Bài 1 (tiếp). Vẽ đồ thị hàm số y = ax²

Ví dụ 3. Vẽ đồ thị của hàm số y=12x2y = -\dfrac{1}{2}x^2.

Lời giải:

Bảng giá trị:

xx 2-2 1-1 00 11 22
y=12x2y = -\dfrac{1}{2}x^2 2-2 12-\dfrac{1}{2} 00 12-\dfrac{1}{2} 2-2

Lấy các điểm E(2;2)E(-2; -2), F(1;12)F\left(-1; -\dfrac{1}{2}\right), O(0;0)O(0; 0), F(1;12)F'\left(1; -\dfrac{1}{2}\right), E(2;2)E'(2; -2) rồi vẽ đường parabol đỉnh OO đi qua các điểm đó (nằm phía dưới trục hoành).


Thực hành 3. Vẽ đồ thị của hàm số y=2x2y = 2x^2.

Lời giải:

Bảng giá trị:

xx 2-2 1-1 00 11 22
y=2x2y = 2x^2 88 22 00 22 88

Lấy các điểm (2;8)(-2; 8), (1;2)(-1; 2), (0;0)(0; 0), (1;2)(1; 2), (2;8)(2; 8) rồi vẽ parabol đỉnh OO đi qua chúng. Vì a=2>0a = 2 > 0 nên parabol nằm phía trên trục hoành, nhận OyOy làm trục đối xứng.


Vận dụng 3. Động năng (tính bằng J) của một quả bưởi nặng 11 kg rơi với tốc độ vv (m/s) được tính bằng công thức K=12v2K = \dfrac{1}{2}v^2.

a) Tính động năng của quả bưởi khi nó rơi với tốc độ lần lượt là 33 m/s, 44 m/s.

b) Tính tốc độ rơi của quả bưởi tại thời điểm quả bưởi đạt động năng 3232 J.

Lời giải:

a) v=3v = 3: K=1232=4,5K = \dfrac{1}{2} \cdot 3^2 = 4{,}5 (J); v=4v = 4: K=1242=8K = \dfrac{1}{2} \cdot 4^2 = 8 (J).

b) 12v2=32    v2=64    v=8\dfrac{1}{2}v^2 = 32 \iff v^2 = 64 \iff v = 8 (m/s, lấy v>0v > 0).


Bài tập

Bài 1. Cho hàm số y=x2y = -x^2. a) Lập bảng giá trị của hàm số. b) Vẽ đồ thị của hàm số.

Lời giải:

a) Bảng giá trị:

xx 2-2 1-1 00 11 22
y=x2y = -x^2 4-4 1-1 00 1-1 4-4

b) Vẽ parabol đỉnh OO đi qua các điểm (2;4)(-2; -4), (1;1)(-1; -1), (0;0)(0; 0), (1;1)(1; -1), (2;4)(2; -4); parabol nằm phía dưới trục hoành (a=1<0a = -1 < 0).


Bài 2. Cho hàm số y=12x2y = \dfrac{1}{2}x^2.

a) Vẽ đồ thị của hàm số.

b) Trong các điểm A(6;8)A(-6; -8), B(6;8)B(6; 8), C(23;29)C\left(\dfrac{2}{3}; \dfrac{2}{9}\right), điểm nào thuộc đồ thị của hàm số trên?

Lời giải:

a) Bảng giá trị: x=2,1,0,1,2x = -2, -1, 0, 1, 2 cho y=2;0,5;0;0,5;2y = 2; 0{,}5; 0; 0{,}5; 2. Vẽ parabol đỉnh OO phía trên trục hoành.

b) Thay hoành độ vào y=12x2y = \dfrac{1}{2}x^2:

  • A(6;8)A(-6; -8): 1236=188\dfrac{1}{2} \cdot 36 = 18 \ne -8 — không thuộc.
  • B(6;8)B(6; 8): 1236=188\dfrac{1}{2} \cdot 36 = 18 \ne 8 — không thuộc.
  • C(23;29)C\left(\dfrac{2}{3}; \dfrac{2}{9}\right): 12(23)2=1249=29\dfrac{1}{2} \cdot \left(\dfrac{2}{3}\right)^2 = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{4}{9} = \dfrac{2}{9}thuộc đồ thị.

Vậy chỉ điểm CC thuộc đồ thị.


Bài 3. Cho hai hàm số y=14x2y = \dfrac{1}{4}x^2y=14x2y = -\dfrac{1}{4}x^2. Vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một mặt phẳng tọa độ OxyOxy.

Lời giải:

Bảng giá trị (với x=4,2,0,2,4x = -4, -2, 0, 2, 4):

xx 4-4 2-2 00 22 44
y=14x2y = \dfrac{1}{4}x^2 44 11 00 11 44
y=14x2y = -\dfrac{1}{4}x^2 4-4 1-1 00 1-1 4-4

Vẽ parabol y=14x2y = \dfrac{1}{4}x^2 (phía trên trục hoành) và parabol y=14x2y = -\dfrac{1}{4}x^2 (phía dưới trục hoành). Hai đồ thị đối xứng với nhau qua trục hoành OxOx, cùng đỉnh OO.


Bài 4. Cho hàm số y=ax2y = ax^2 (a0a \ne 0).

a) Tìm aa, biết đồ thị của hàm số đi qua điểm M(2;6)M(2; 6).

b) Vẽ đồ thị của hàm số với aa vừa tìm được.

c) Tìm các điểm thuộc đồ thị trên có tung độ y=9y = 9.

Lời giải:

a) Đồ thị qua M(2;6)M(2; 6): 6=a22=4a    a=326 = a \cdot 2^2 = 4a \iff a = \dfrac{3}{2}.

b) Hàm số y=32x2y = \dfrac{3}{2}x^2. Bảng giá trị (x=2,1,0,1,2x = -2, -1, 0, 1, 2): y=6;1,5;0;1,5;6y = 6; 1{,}5; 0; 1{,}5; 6. Vẽ parabol đỉnh OO phía trên trục hoành.

c) Với y=9y = 9: 32x2=9    x2=6    x=±6\dfrac{3}{2}x^2 = 9 \iff x^2 = 6 \iff x = \pm\sqrt{6}. Vậy hai điểm cần tìm là (6;9)\left(\sqrt{6}; 9\right)(6;9)\left(-\sqrt{6}; 9\right).


Bài 5. Cho một hình lập phương có độ dài cạnh là xx (cm).

a) Viết công thức tính diện tích toàn phần SS của hình lập phương theo xx.

b) Lập bảng giá trị của hàm số SS khi xx lần lượt nhận các giá trị 12\dfrac{1}{2}; 11; 23\dfrac{2}{3}; 22; 33.

c) Tính độ dài cạnh của hình lập phương, biết S=54S = 54 cm².

Lời giải:

a) Hình lập phương có 66 mặt vuông cạnh xx: S=6x2S = 6x^2 (cm²).

b) Bảng giá trị:

xx 12\dfrac{1}{2} 23\dfrac{2}{3} 11 22 33
S=6x2S = 6x^2 1,51{,}5 83\dfrac{8}{3} 66 2424 5454

c) 6x2=54    x2=9    x=36x^2 = 54 \iff x^2 = 9 \iff x = 3 (cm, lấy x>0x > 0).


Bài 6. Khi gió thổi vuông góc vào cánh buồm của một con thuyền thì lực FF (N) của nó tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ vv (m/s) của gió, tức là F=av2F = av^2 (aa là hằng số). Biết rằng khi tốc độ gió bằng 33 m/s thì lực tác động lên cánh buồm bằng 180180 N.

a) Tính hằng số aa.

b) Với aa vừa tìm được, tính lực FF khi v=15v = 15 m/s và khi v=26v = 26 m/s.

c) Biết rằng cánh buồm chỉ có thể chịu được một lực tối đa là 1458014\,580 N, hỏi con thuyền có thể đi được trong gió bão với tốc độ gió 9090 km/h hay không?

Lời giải:

a) F=av2F = av^2; với v=3v = 3, F=180F = 180: 180=a9    a=20180 = a \cdot 9 \iff a = 20.

b) F=20v2F = 20v^2. Khi v=15v = 15: F=20225=4500F = 20 \cdot 225 = 4\,500 (N). Khi v=26v = 26: F=20676=13520F = 20 \cdot 676 = 13\,520 (N).

c) Đổi 9090 km/h =900003600=25= \dfrac{90\,000}{3\,600} = 25 (m/s). Lực tác động: F=20252=20625=12500F = 20 \cdot 25^2 = 20 \cdot 625 = 12\,500 (N).

12500<1458012\,500 < 14\,580 nên cánh buồm chịu được. Vậy con thuyền có thể đi được trong gió bão với tốc độ gió 9090 km/h.