Lấy các điểm E(−2;−2), F(−1;−21), O(0;0), F′(1;−21), E′(2;−2) rồi vẽ đường parabol đỉnh O đi qua các điểm đó (nằm phía dưới trục hoành).
Thực hành 3. Vẽ đồ thị của hàm số y=2x2.
Lời giải:
Bảng giá trị:
x
−2
−1
0
1
2
y=2x2
8
2
0
2
8
Lấy các điểm (−2;8), (−1;2), (0;0), (1;2), (2;8) rồi vẽ parabol đỉnh O đi qua chúng. Vì a=2>0 nên parabol nằm phía trên trục hoành, nhận Oy làm trục đối xứng.
Vận dụng 3. Động năng (tính bằng J) của một quả bưởi nặng 1 kg rơi với tốc độ v (m/s) được tính bằng công thức K=21v2.
a) Tính động năng của quả bưởi khi nó rơi với tốc độ lần lượt là 3 m/s, 4 m/s.
b) Tính tốc độ rơi của quả bưởi tại thời điểm quả bưởi đạt động năng 32 J.
Lời giải:
a) v=3: K=21⋅32=4,5 (J); v=4: K=21⋅42=8 (J).
b) 21v2=32⟺v2=64⟺v=8 (m/s, lấy v>0).
Bài tập
Bài 1. Cho hàm số y=−x2. a) Lập bảng giá trị của hàm số. b) Vẽ đồ thị của hàm số.
Lời giải:
a) Bảng giá trị:
x
−2
−1
0
1
2
y=−x2
−4
−1
0
−1
−4
b) Vẽ parabol đỉnh O đi qua các điểm (−2;−4), (−1;−1), (0;0), (1;−1), (2;−4); parabol nằm phía dưới trục hoành (a=−1<0).
Bài 2. Cho hàm số y=21x2.
a) Vẽ đồ thị của hàm số.
b) Trong các điểm A(−6;−8), B(6;8), C(32;92), điểm nào thuộc đồ thị của hàm số trên?
Lời giải:
a) Bảng giá trị: x=−2,−1,0,1,2 cho y=2;0,5;0;0,5;2. Vẽ parabol đỉnh O phía trên trục hoành.
b) Thay hoành độ vào y=21x2:
A(−6;−8): 21⋅36=18=−8 — không thuộc.
B(6;8): 21⋅36=18=8 — không thuộc.
C(32;92): 21⋅(32)2=21⋅94=92 — thuộc đồ thị.
Vậy chỉ điểm C thuộc đồ thị.
Bài 3. Cho hai hàm số y=41x2 và y=−41x2. Vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy.
Lời giải:
Bảng giá trị (với x=−4,−2,0,2,4):
x
−4
−2
0
2
4
y=41x2
4
1
0
1
4
y=−41x2
−4
−1
0
−1
−4
Vẽ parabol y=41x2 (phía trên trục hoành) và parabol y=−41x2 (phía dưới trục hoành). Hai đồ thị đối xứng với nhau qua trục hoành Ox, cùng đỉnh O.
Bài 4. Cho hàm số y=ax2 (a=0).
a) Tìm a, biết đồ thị của hàm số đi qua điểm M(2;6).
b) Vẽ đồ thị của hàm số với a vừa tìm được.
c) Tìm các điểm thuộc đồ thị trên có tung độ y=9.
Lời giải:
a) Đồ thị qua M(2;6): 6=a⋅22=4a⟺a=23.
b) Hàm số y=23x2. Bảng giá trị (x=−2,−1,0,1,2): y=6;1,5;0;1,5;6. Vẽ parabol đỉnh O phía trên trục hoành.
c) Với y=9: 23x2=9⟺x2=6⟺x=±6. Vậy hai điểm cần tìm là (6;9) và (−6;9).
Bài 5. Cho một hình lập phương có độ dài cạnh là x (cm).
a) Viết công thức tính diện tích toàn phần S của hình lập phương theo x.
b) Lập bảng giá trị của hàm số S khi x lần lượt nhận các giá trị 21; 1; 32; 2; 3.
c) Tính độ dài cạnh của hình lập phương, biết S=54 cm².
Lời giải:
a) Hình lập phương có 6 mặt vuông cạnh x: S=6x2 (cm²).
b) Bảng giá trị:
x
21
32
1
2
3
S=6x2
1,5
38
6
24
54
c) 6x2=54⟺x2=9⟺x=3 (cm, lấy x>0).
Bài 6. Khi gió thổi vuông góc vào cánh buồm của một con thuyền thì lực F (N) của nó tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ v (m/s) của gió, tức là F=av2 (a là hằng số). Biết rằng khi tốc độ gió bằng 3 m/s thì lực tác động lên cánh buồm bằng 180 N.
a) Tính hằng số a.
b) Với a vừa tìm được, tính lực F khi v=15 m/s và khi v=26 m/s.
c) Biết rằng cánh buồm chỉ có thể chịu được một lực tối đa là 14580 N, hỏi con thuyền có thể đi được trong gió bão với tốc độ gió 90 km/h hay không?
Lời giải:
a) F=av2; với v=3, F=180: 180=a⋅9⟺a=20.
b) F=20v2. Khi v=15: F=20⋅225=4500 (N). Khi v=26: F=20⋅676=13520 (N).
c) Đổi 90 km/h =360090000=25 (m/s). Lực tác động: F=20⋅252=20⋅625=12500 (N).
Vì 12500<14580 nên cánh buồm chịu được. Vậy con thuyền có thể đi được trong gió bão với tốc độ gió 90 km/h.