Bài 16. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Luyện tập 1. Cho đường thẳng aa và điểm OO cách aa một khoảng bằng 44 cm. Không vẽ hình, hãy dự đoán mỗi đường tròn sau cắt, tiếp xúc hay không giao với đường thẳng aa. Tại sao?

a) (O;3 cm)(O; 3\text{ cm}); b) (O;5 cm)(O; 5\text{ cm}); c) (O;4 cm)(O; 4\text{ cm}).

Lời giải:

Khoảng cách từ tâm đến đường thẳng là d=4d = 4 cm. So sánh dd với bán kính RR:

  • a) R=3<4=dR = 3 < 4 = d → đường tròn và đường thẳng aa không giao nhau.
  • b) R=5>4=dR = 5 > 4 = d → đường tròn cắt đường thẳng aa tại hai điểm.
  • c) R=4=dR = 4 = d → đường tròn tiếp xúc với đường thẳng aa.

HĐ2. Cho đoạn thẳng OHOH và đường thẳng aa vuông góc với OHOH tại HH.

a) Xác định khoảng cách từ OO đến đường thẳng aa.

b) Nếu vẽ đường tròn (O;OH)(O; OH) thì đường tròn này và đường thẳng aa có vị trí tương đối như thế nào?

Lời giải:

a) Vì aOHa \perp OH tại HH nên khoảng cách từ OO đến aa chính là độ dài đoạn OHOH.

b) Khi đó d=OH=Rd = OH = R, nên đường tròn (O;OH)(O; OH) tiếp xúc với đường thẳng aa tại HH.


Luyện tập 2. Cho một hình vuông có độ dài mỗi cạnh bằng 66 cm và hai đường chéo cắt nhau tại II. Chứng minh rằng đường tròn (I;3 cm)(I; 3\text{ cm}) tiếp xúc với cả bốn cạnh của hình vuông.

Lời giải:

Tâm II của hình vuông cách đều bốn cạnh. Khoảng cách từ II đến mỗi cạnh bằng nửa độ dài cạnh:

d=62=3 (cm)=R.d = \frac{6}{2} = 3 \text{ (cm)} = R.

Vì khoảng cách từ tâm II đến mỗi cạnh đúng bằng bán kính nên đường tròn (I;3 cm)(I; 3\text{ cm}) tiếp xúc với cả bốn cạnh của hình vuông. \blacksquare


Thực hành. Cho đường thẳng aa và điểm MM không thuộc aa. Hãy vẽ đường tròn tâm MM tiếp xúc với aa.

Lời giải:

Kẻ MHaMH \perp a tại HH. Vẽ đường tròn (M;MH)(M; MH). Khi đó khoảng cách từ tâm MM đến aa bằng bán kính MHMH nên đường tròn tiếp xúc với aa tại HH.


Vận dụng. (Trở lại bài toán đồng xu) Đồng xu "nằm trên" một đường thẳng khi đường tròn (hình ảnh đồng xu) và đường thẳng cắt nhau. Chứng minh rằng chỉ xảy ra trường hợp a và b, không thể xảy ra trường hợp c.

Lời giải:

Tâm đồng xu (bán kính 11 cm) luôn nằm trong dải giữa hai đường thẳng song song kề nhau. Gọi d1d_1, d2d_2 là khoảng cách từ tâm đến hai đường thẳng biên của dải, ta luôn có:

d1+d2=2 (cm),d1,d20.d_1 + d_2 = 2 \text{ (cm)}, \quad d_1, d_2 \ge 0.
  • Nếu d1<1d_1 < 1 thì đồng xu cắt đường thẳng thứ nhất — trường hợp a xảy ra.
  • Nếu d1=d2=1d_1 = d_2 = 1 thì đồng xu chỉ tiếp xúc (không cắt) cả hai đường — trường hợp b xảy ra.
  • Giả sử đồng xu cắt cả hai đường thẳng (trường hợp c). Khi đó d1<1d_1 < 1 d2<1d_2 < 1, suy ra d1+d2<2d_1 + d_2 < 2 — mâu thuẫn với d1+d2=2d_1 + d_2 = 2. Vậy trường hợp c không thể xảy ra. \blacksquare

HĐ3. Cho điểm PP bên ngoài đường tròn tâm OO. Vẽ đường tròn đường kính POPO cắt (O)(O) tại AABB. Chứng tỏ PAPAPBPB là hai tiếp tuyến của (O)(O).

Lời giải:

Gọi MM là trung điểm của POPO (tâm đường tròn đường kính POPO). Vì AA nằm trên đường tròn đường kính POPO nên MA=PO2MA = \dfrac{PO}{2}, tức là trong tam giác PAOPAO, trung tuyến AMAM bằng nửa cạnh POPO. Suy ra tam giác PAOPAO vuông tại AA, hay PAOAPA \perp OA.

PAPA đi qua điểm AA nằm trên (O)(O) và vuông góc với bán kính OAOA, nên theo Định lí 1, PAPA là tiếp tuyến của (O)(O). Chứng minh tương tự, PBPB là tiếp tuyến của (O)(O). \blacksquare


HĐ4. Bằng cách xét hai tam giác OPAOPAOPBOPB, chứng minh rằng: a) PA=PBPA = PB; b) POPO là tia phân giác của góc APBAPB; c) OPOP là tia phân giác của góc AOBAOB.

Lời giải:

Hai tam giác OAPOAPOBPOBP vuông lần lượt tại AABB (tính chất tiếp tuyến) có:

  • OA=OB=ROA = OB = R;
  • OPOP là cạnh chung (cạnh huyền).

Do đó OAP=OBP\triangle OAP = \triangle OBP (cạnh huyền – cạnh góc vuông). Suy ra:

a) PA=PBPA = PB (hai cạnh tương ứng);

b) APO^=BPO^\widehat{APO} = \widehat{BPO}POPO là tia phân giác của góc APBAPB;

c) AOP^=BOP^\widehat{AOP} = \widehat{BOP}OPOP là tia phân giác của góc AOBAOB. \blacksquare


Bài tập

Bài 5.20. Bạn Thanh cắt 4 hình tròn bằng giấy có bán kính lần lượt 44 cm, 66 cm, 77 cm và 88 cm. Hai đường thẳng aa, bb song song, cách nhau 66 cm. Nếu dán sao cho tâm của cả 4 hình tròn đều nằm trên đường thẳng bb thì hình nào không đè lên đường thẳng aa?

Lời giải:

Khoảng cách từ tâm mỗi hình tròn (nằm trên bb) đến đường thẳng aad=6d = 6 cm. Hình tròn đè lên aa (cắt aa) khi R>6R > 6 cm:

  • R=4<6R = 4 < 6: không giao với aakhông đè lên aa.
  • R=6=dR = 6 = d: chỉ tiếp xúc với aa (chạm tại đúng một điểm, không cắt) → không đè lên aa.
  • R=7>6R = 7 > 6R=8>6R = 8 > 6: cắt aa → đè lên aa.

Kết quả: hình tròn bán kính 44 cm và 66 cm không đè lên đường thẳng aa.


Bài 5.21. Cho đường tròn (O)(O) đi qua ba đỉnh AA, BB, CC của một tam giác cân tại AA. Chứng minh rằng đường thẳng đi qua AA và song song với BCBC là một tiếp tuyến của (O)(O).

Lời giải:

  • Vì tam giác cân tại AA nên AB=ACAB = AC, tức AA cách đều BBCCAA nằm trên đường trung trực của BCBC.
  • OB=OC=ROB = OC = R nên OO cũng nằm trên đường trung trực của BCBC.

Suy ra OAOA nằm trên đường trung trực của BCBC, do đó OABCOA \perp BC.

Gọi dd là đường thẳng qua AA song song với BCBC. Vì OABCOA \perp BCdBCd \parallel BC nên OAdOA \perp d.

Đường thẳng dd đi qua điểm A(O)A \in (O) và vuông góc với bán kính OAOA nên theo Định lí 1, dd là tiếp tuyến của (O)(O). \blacksquare


Bài 5.22. Cho góc xOyxOy với đường phân giác OtOt; điểm AA trên OxOx, điểm BB trên OyOy sao cho OA=OBOA = OB. Đường thẳng qua AA vuông góc với OxOx cắt OtOt tại PP. Chứng minh rằng OAOAOBOB là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (P;PA)(P; PA).

Lời giải:

Xét hai tam giác OAPOAPOBPOBP có:

  • OA=OBOA = OB (giả thiết);
  • AOP^=BOP^\widehat{AOP} = \widehat{BOP} (OtOt là phân giác góc xOyxOy);
  • OPOP là cạnh chung.

Suy ra OAP=OBP\triangle OAP = \triangle OBP (c.g.c). Do đó:

  • PB=PAPB = PA, tức BB nằm trên đường tròn (P;PA)(P; PA);
  • OBP^=OAP^=90\widehat{OBP} = \widehat{OAP} = 90^\circ.

Vậy đường thẳng OAOA vuông góc với bán kính PAPA tại A(P)A \in (P) và đường thẳng OBOB vuông góc với bán kính PBPB tại B(P)B \in (P) — theo Định lí 1, cả hai đều là tiếp tuyến của (P;PA)(P; PA), và chúng cắt nhau tại OO. \blacksquare


Bài 5.23. Cho SASASBSB là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (O)(O) (AA, BB là tiếp điểm). Gọi MM là một điểm tùy ý trên cung nhỏ ABAB. Tiếp tuyến của (O)(O) tại MM cắt SASA tại EE và cắt SBSB tại FF.

a) Chứng minh rằng chu vi tam giác SEFSEF bằng SA+SBSA + SB.

b) Giả sử MM là giao điểm của đoạn SOSO với (O)(O). Chứng minh rằng SE=SFSE = SF.

Lời giải:

a) EAEAEMEM là hai tiếp tuyến cắt nhau tại EE nên EA=EMEA = EM. Tương tự, FB=FMFB = FM.

Chu vi tam giác SEFSEF:

SE+EF+FS=SE+(EM+MF)+FS=(SE+EA)+(FB+FS)=SA+SB.SE + EF + FS = SE + (EM + MF) + FS = (SE + EA) + (FB + FS) = SA + SB. \qquad \blacksquare

b) Vì SASA, SBSB là hai tiếp tuyến cắt nhau nên SOSO là tia phân giác của góc ASBASB (Định lí 2), tức SMSM là phân giác của góc ESFESF.

Tiếp tuyến tại MM vuông góc với bán kính OMOM; mà OO, MM, SS thẳng hàng nên EFSMEF \perp SM.

Trong tam giác SEFSEF, đoạn SMSM vừa là đường phân giác vừa là đường cao, nên tam giác SEFSEF cân tại SS, suy ra SE=SFSE = SF. \blacksquare