Hoạt động thực hành trải nghiệm: Tính chiều cao và xác định khoảng cách

Trong thực tế, ta thường cần đo chiều cao một toà nhà, một cái cây, hay khoảng cách giữa hai vị trí bị vật cản ngăn cách. Tỉ số lượng giác của góc nhọn cho ta cách đo gián tiếp đơn giản mà chính xác.

Dụng cụ: giác kế, thước cuộn, máy tính bỏ túi.

Nhiệm vụ 1. Xác định chiều cao

Mục tiêu: xác định chiều cao hh của một toà nhà mà không đo trực tiếp.

Cách thực hiện:

  1. Đặt giác kế tại điểm quan sát CC, cách chân toà nhà một khoảng CB=dCB = d (đo bằng thước cuộn). Gọi độ cao của giác kế là h0h_0.
  2. Dùng giác kế ngắm lên đỉnh AA của toà nhà, đọc số đo góc nâng α\alpha (góc giữa phương ngắm và phương nằm ngang).
  3. Trong tam giác vuông tạo bởi phương ngang và toà nhà:
chieˆˋu cao phaˆˋn treˆn taˆˋm giaˊc keˆˊ=dtanα.\text{chiều cao phần trên tầm giác kế} = d \cdot \tan \alpha.
  1. Chiều cao toà nhà:
h=h0+dtanα.h = h_0 + d \cdot \tan \alpha.

Ví dụ: nếu d=30d = 30 m, α=40\alpha = 40^\circ, giác kế cao h0=1,2h_0 = 1{,}2 m thì h=1,2+30tan401,2+25,2=26,4h = 1{,}2 + 30 \cdot \tan 40^\circ \approx 1{,}2 + 25{,}2 = 26{,}4 (m).

Nhiệm vụ 2. Xác định khoảng cách

Mục tiêu: xác định khoảng cách ABAB giữa hai vị trí mà giữa chúng có vật cản, hoặc chỉ đến được một trong hai vị trí.

Cách thực hiện:

  1. Bước 1. Từ điểm AA kẻ tia AxABAx \perp AB. Trên tia AxAx lấy điểm CC sao cho AC=aAC = a (mét). Tại CC, dùng giác kế ngắm tới điểm BB và đọc số đo α\alpha của góc ACBACB.

  2. Bước 2. Trong tam giác ABCABC vuông tại AA:

AB=ACtanα=atanα.AB = AC \cdot \tan \alpha = a \tan \alpha.

Ví dụ: nếu a=20a = 20 m và α=55\alpha = 55^\circ thì AB=20tan55201,42828,6AB = 20 \cdot \tan 55^\circ \approx 20 \cdot 1{,}428 \approx 28{,}6 (m).

Báo cáo kết quả: mỗi nhóm trình bày số liệu đo, các bước tính và kết quả trước lớp; so sánh giữa các nhóm để đánh giá độ chính xác.


Bảng giải thích thuật ngữ (Toán 9 Tập 1)

Thuật ngữ Giải thích
Bất đẳng thức Hệ thức có dạng a>ba > b (hay a<ba < b, aba \geq b, aba \leq b).
Bất phương trình bậc nhất một ẩn Bất phương trình dạng ax+b<0ax + b < 0 (hoặc ax+b>0ax + b > 0, ax+b0ax + b \geq 0, ax+b0ax + b \leq 0), trong đó a,ba, b là hai số đã cho, a0a \neq 0.
Căn bậc ba Căn bậc ba của số thực aa là số thực xx sao cho x3=ax^3 = a.
Căn bậc hai Căn bậc hai của số thực không âm aa là số thực xx sao cho x2=ax^2 = a.
Căn thức bậc hai Biểu thức có dạng A\sqrt{A}, trong đó AA là một biểu thức đại số.
Cung tròn Phần đường tròn giới hạn bởi hai điểm nằm trên đường tròn.
Dây cung Đoạn thẳng nối hai điểm tùy ý của một đường tròn.
Điều kiện xác định của phương trình Điều kiện của ẩn để các biểu thức trong phương trình có nghĩa.
Giải bất phương trình Tìm nghiệm của bất phương trình đó.
Giải tam giác vuông Tìm tất cả các cạnh và góc của một tam giác vuông khi biết hai cạnh, hoặc một cạnh và một góc nhọn.
Góc ở tâm Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn.
Hai đường tròn cắt nhau Hai đường tròn có hai điểm chung.
Hai đường tròn không giao nhau Hai đường tròn không có điểm chung.
Hai đường tròn tiếp xúc nhau Hai đường tròn có đúng một điểm chung.
Hai góc phụ nhau Hai góc nhọn có tổng bằng 9090^\circ.
Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Một cặp gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hình quạt tròn Phần hình tròn giới hạn bởi một cung tròn và hai bán kính đi qua hai mút của cung đó.
Hình vành khuyên Phần nằm giữa hai đường tròn đồng tâm.
Nghiệm của bất phương trình Số x0x_0 là một nghiệm của bất phương trình A(x)<B(x)A(x) < B(x) nếu A(x0)<B(x0)A(x_0) < B(x_0) là khẳng định đúng.
Nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Cặp số (x0;y0)(x_0; y_0) đồng thời là nghiệm của cả hai phương trình của hệ.
Phép khai căn bậc hai Phép toán tìm căn bậc hai của số không âm.
Phương trình bậc nhất hai ẩn Hệ thức dạng ax+by=cax + by = c, trong đó a,b,ca, b, c là các số đã biết (a0a \neq 0 hoặc b0b \neq 0).
Tỉ số lượng giác của góc nhọn Bao gồm sin, côsin, tang và côtang của góc nhọn đó.
Tiếp điểm Điểm tiếp xúc giữa đường thẳng và đường tròn, hoặc giữa hai đường tròn.
Tiếp tuyến của đường tròn Đường thẳng chỉ có một điểm chung với đường tròn.
Trục căn thức ở mẫu Phép biến đổi làm mất căn thức ở mẫu của một biểu thức.