Trang 13 — Giải Hệ Hai Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
Bài tập
HĐ1
Cho hệ phương trình
{x+y=32x−3y=1
Giải hệ phương trình theo hướng dẫn sau:
- Từ phương trình thứ nhất, biểu diễn y theo x rồi thế vào phương trình thứ hai để được một phương trình với một ẩn x. Giải phương trình một ẩn đó để tìm giá trị của x.
- Sử dụng giá trị tìm được của x để tìm giá trị của y rồi viết nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Lời giải:
- Biểu diễn y theo x từ phương trình thứ nhất:
y=3−x
Thế y=3−x vào phương trình thứ hai:
2x−3(3−x)=1
Giải phương trình:
2x−9+3x5x−95xx=1=1=10=2
- Tìm giá trị của y:
y=3−2=1
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (2;1).
Kết quả: (2;1)
Ví dụ 1
Giải hệ phương trình
{2x−y=3x+2y=4
bằng phương pháp thế.
Lời giải:
Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có:
y=2x−3
Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được:
x+2(2x−3)=4
hay
x+4x−65x−65xx=4=4=10=2
Từ đó y=2⋅2−3=1. Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2;1).
Kết quả: (2;1)
Trang 14 — Giải hệ phương trình
Luyện tập 1
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a) {x−3y=2−2x+5y=1;
Lời giải:
- Từ phương trình thứ nhất ta có x=3y+2.
- Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
−2(3y+2)+5y=1
⟺−6y−4+5y=1
⟺−y=5⟺y=−5.
- Với y=−5, ta có x=3(−5)+2=−15+2=−13.
Kết quả: (x;y)=(−13;−5)
b) {4x+y=−17x+2y=−3.
Lời giải:
- Từ phương trình thứ nhất ta có y=−4x−1.
- Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
7x+2(−4x−1)=−3
⟺7x−8x−2=−3
⟺−x=−1⟺x=1.
- Với x=1, ta có y=−4(1)−1=−5.
Kết quả: (x;y)=(1;−5)
Ví dụ 2
Giải hệ phương trình {x−y=−22x−2y=8 bằng phương pháp thế.
Lời giải:
- Từ phương trình thứ nhất ta có x=y−2.
- Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
2(y−2)−2y=8
⟺2y−4−2y=8
⟺0y−4=8⟺0y=12.
- Do không có giá trị nào của y thỏa mãn hệ thức trên nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Kết quả: Vô nghiệm.
Luyện tập 2
Giải hệ phương trình {−2x+y=34x−2y=−4 bằng phương pháp thế.
Lời giải:
- Từ phương trình thứ nhất ta có y=2x+3.
- Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
4x−2(2x+3)=−4
⟺4x−4x−6=−4
⟺0x−6=−4⟺0x=2.
- Do không có giá trị nào của x thỏa mãn hệ thức trên nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Kết quả: Vô nghiệm.
Ví dụ 3
Giải hệ phương trình {−x+y=−23x−3y=6 bằng phương pháp thế.
Lời giải:
Từ phương trình thứ nhất ta có y=x−2.
Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
3x−3(x−2)=6
⟺3x−3x+6=6
⟺0x+6=6⟺0x=0.
Ta thấy mọi giá trị của x đều thỏa mãn.
Với giá trị tùy ý của x, giá trị tương ứng của y được tính bởi y=x−2.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (x;x−2) với x∈R tùy ý.
Kết quả: Vô số nghiệm (x;x−2) với x∈R.
Luyện tập 3
Giải hệ phương trình {x+3y=−13x+9y=−3 bằng phương pháp thế.
Lời giải:
Từ phương trình thứ nhất ta có x=−3y−1.
Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
3(−3y−1)+9y=−3
⟺−9y−3+9y=−3
⟺0y−3=−3⟺0y=0.
Ta thấy mọi giá trị của y đều thỏa mãn.
Với giá trị tùy ý của y, giá trị tương ứng của x được tính bởi x=−3y−1.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (−3y−1;y) với y∈R tùy ý.
Kết quả: Vô số nghiệm (−3y−1;y) với y∈R.
Vận dụng 1
Xét bài toán trong tình huống mở đầu. Gọi x là số luống trong vườn, y là số cây cải bắp trồng ở mỗi luống (x,y∈N∗).
a) Lập hệ phương trình đối với hai ẩn x,y.
Lời giải:
- Số cây cải bắp trong vườn là xy.
- Nếu tăng thêm 2 luống, tức là có x+2 luống, và mỗi luống giảm 2 cây, tức là mỗi luống có y−2 cây.
- Số cây cải bắp trong vườn là (x+2)(y−2) và khi đó số cây cải bắp giảm đi 32 cây, nên ta có:
(x+2)(y−2)=xy−32.
⟺xy−2x+2y−4=xy−32
⟺−2x+2y=−28
⟺−x+y=−14.
- Nếu giảm đi 1 luống, tức là có x−1 luống, và mỗi luống tăng 1 cây, tức là mỗi luống có y+1 cây.
- Số cây cải bắp trong vườn là (x−1)(y+1) và khi đó số cây cải bắp tăng thêm 29 cây, nên ta có:
(x−1)(y+1)=xy+29.
⟺xy+x−y−1=xy+29
⟺x−y=30.
- Từ đó, ta có hệ phương trình: {−x+y=−14x−y=30.
b) Giải hệ phương trình nhận được ở câu a để tìm câu trả lời cho bài toán.
Lời giải:
- Từ phương trình thứ nhất ta có y=x−14.
- Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
x−(x−14)=30
⟺14=30. (Vô lý)
Do đó hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Kết quả: Vô nghiệm.