Vậy cần khoảng 666,7 ml dung dịch 20% và 1333,3 ml dung dịch 5%.
Bài tập
Bài 1.6. Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a) {x−y=33x−4y=2; b) {7x−3y=134x+y=2; c) {0,5x−1,5y=1−x+3y=2.
Lời giải:
a) Từ phương trình đầu x=y+3; thế vào phương trình sau: 3(y+3)−4y=2⟺−y+9=2⟺y=7, suy ra x=10. Nghiệm (10;7).
b) Từ phương trình sau y=2−4x; thế vào phương trình đầu: 7x−3(2−4x)=13⟺19x−6=13⟺x=1, suy ra y=−2. Nghiệm (1;−2).
c) Từ phương trình sau x=3y−2; thế vào phương trình đầu: 0,5(3y−2)−1,5y=1⟺1,5y−1−1,5y=1⟺−1=1 (vô lí). Hệ vô nghiệm.
Bài 1.7. Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
a) {3x+2y=62x−2y=14; b) {0,3x+0,5y=31,5x−2y=1,5; c) {−2x+6y=83x−9y=−12.
Lời giải:
a) Cộng từng vế hai phương trình: 5x=20⟺x=4; thay vào 2x−2y=14: 8−2y=14⟺y=−3. Nghiệm (4;−3).
b) Nhân phương trình đầu với 4: 1,2x+2y=12; cộng với phương trình sau: 2,7x=13,5⟺x=5; thay vào 0,3x+0,5y=3: 1,5+0,5y=3⟺y=3. Nghiệm (5;3).
c) Chia phương trình đầu cho 2: −x+3y=4; chia phương trình sau cho 3: x−3y=−4. Cộng từng vế: 0=0 (luôn đúng). Hệ có vô số nghiệm: ⎩⎨⎧x∈Ry=3x+4.
Bài 1.8. Cho hệ phương trình {2x−y=−3−2m2x+9y=3(m+3) (m là số đã cho). Giải hệ trong mỗi trường hợp:
a) m=−2; b) m=−3; c) m=3.
Lời giải:
a) m=−2: −2m2=−8; 3(m+3)=3. Hệ: {2x−y=−3−8x+9y=3. Từ phương trình đầu y=2x+3; thế vào: −8x+9(2x+3)=3⟺10x+27=3⟺x=−2,4, suy ra y=−1,8. Nghiệm (−2,4;−1,8).
b) m=−3: −2m2=−18; 3(m+3)=0. Phương trình sau: −18x+9y=0⟺−2x+y=0. Kết hợp 2x−y=−3 (tức −2x+y=3): 0=3 (vô lí). Hệ vô nghiệm.
c) m=3: −2m2=−18; 3(m+3)=18. Phương trình sau: −18x+9y=18⟺−2x+y=2. Kết hợp −2x+y=3: 2=3 (vô lí). Hệ vô nghiệm.
Bài 1.9. Dùng máy tính cầm tay thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau:
a) {12x−5y+24=0−5x−3y−10=0; b) ⎩⎨⎧31x−y=32x−3y=2; c) ⎩⎨⎧3x−2y=1−x+32y=0; d) ⎩⎨⎧94x−53y=1192x+51y=−2.
Lời giải:
a) Viết lại {12x−5y=−24−5x−3y=10; máy cho x=−2, y=0. Nghiệm (−2;0).
b) Nhân phương trình đầu với 3: x−3y=2 — trùng phương trình sau. Hệ có vô số nghiệm: ⎩⎨⎧x∈Ry=3x−2.
c) Từ phương trình sau x=32y; thế vào phương trình đầu: 3⋅32y−2y=1⟺0=1 (vô lí). Hệ vô nghiệm.
d) Nhân hai phương trình với 45: {20x−27y=49510x+9y=−90; máy cho x=4,5, y=−15. Nghiệm (4,5;−15).
Em có biết — Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp hình học (đọc thêm)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm có tọa độ thỏa mãn phương trình bậc nhất hai ẩn ax+by=c tạo thành một đường thẳngΔ:ax+by=c. Nghiệm của hệ {ax+by=ca′x+b′y=c′ ứng với giao điểm của hai đường thẳng Δ và Δ′. Có ba trường hợp: hai đường cắt nhau (một nghiệm duy nhất); song song (vô nghiệm); trùng nhau (vô số nghiệm).
Ví dụ 1. Giải hệ {2x−y=3x+2y=4 bằng phương pháp hình học.
Lời giải: Vẽ đường thẳng 2x−y=3 qua A(0;−3) và B(1;−1); vẽ đường thẳng x+2y=4 qua C(0;2) và D(4;0). Hai đường thẳng cắt nhau tại M(2;1), nên hệ có nghiệm duy nhất (2;1).
Ví dụ 2. Xét hệ {−x+y=2−2x+2y=8.
Lời giải: Đường thẳng −x+y=2 là đồ thị hàm số y=x+2; đường thẳng −2x+2y=8 là đồ thị hàm số y=x+4. Hai đường thẳng phân biệt, cùng hệ số góc 1 nên song song. Hệ vô nghiệm.
Ví dụ 3. Xét hệ {−x+y=2−2x+2y=4.
Lời giải: Cả hai đường thẳng đều là đồ thị hàm số y=x+2 nên trùng nhau. Hệ có vô số nghiệm.
Luyện tập chung (trang 19)
Ví dụ 1. Giải hệ phương trình {0,5x+0,6y=0,40,4x−0,9y=1,7.
Lời giải: Nhân hai vế mỗi phương trình với 10: {5x+6y=44x−9y=17. Nhân phương trình đầu với 3, phương trình sau với 2: {15x+18y=128x−18y=34. Cộng từng vế: 23x=46⟺x=2; thay vào 5x+6y=4: 10+6y=4⟺y=−1. Nghiệm (2;−1).
Ví dụ 2. Tìm các hệ số x, y trong phản ứng hóa học đã cân bằng: 3Fe+xO2→yFe3O4.
Lời giải: Cân bằng số nguyên tử Fe và O ở hai vế: {3=3y2x=4y, suy ra y=1 và x=2y=2. Vậy phản ứng là 3Fe+2O2→Fe3O4.
Ví dụ 3. Tìm hai số a và b để đường thẳng y=ax+b đi qua hai điểm A(−2;−1) và B(2;3).
Lời giải: Đường thẳng đi qua A(−2;−1): −2a+b=−1; đi qua B(2;3): 2a+b=3. Cộng từng vế: 2b=2⟺b=1; thay vào 2a+b=3: 2a+1=3⟺a=1. Vậy a=1, b=1 (đường thẳng y=x+1).