Trang này không có bài tập, chỉ có ví dụ.
Trang này có 3 ví dụ (Vıˊ dụ 1, Vıˊ dụ 2, Vıˊ dụ 3) giúp minh họa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và cách giải bằng phương pháp đồ thị.
Dưới đây là nội dung các ví dụ:
Ví dụ 1
Đề bài: Để giải hệ phương trình {2x−y=3x+2y=4, ta làm như sau (H.1.4):
- Vẽ đường thẳng 2x−y=3 qua hai điểm A(0;−3) và B(1;−1).
- Vẽ đường thẳng x+2y=4 qua hai điểm C(0;2) và D(4;0).
Hai đường thẳng cắt nhau tại M(2;1) nên (2;1) là nghiệm duy nhất của hệ đã cho.
Lời giải:
{2(2)−1=32+2(1)=4⇔{4−1=32+2=4⇔{3=34=4
Kết quả: (2;1)
Ví dụ 2
Đề bài: Xét hệ phương trình {−x+y=2−2x+2y=8, ta thấy đường thẳng d1:−x+y=2 là đồ thị của hàm số y=x+2; đường thẳng d2:−2x+2y=8 là đồ thị của hàm số y=x+4 (H.1.5).
Hai đường thẳng d1 và d2 phân biệt và có cùng hệ số góc là 1 nên chúng song song với nhau. Do đó, hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Lời giải:
Đường thẳng d1:−x+y=2⇒y=x+2 có hệ số góc a1=1 và b1=2.
Đường thẳng d2:−2x+2y=8⇒y=x+4 có hệ số góc a2=1 và b2=4.
Vì a1=a2=1 và b1=b2 nên d1 song song với d2.
Kết luận: Hệ phương trình vô nghiệm.
Kết quả: Vô nghiệm
Ví dụ 3
Đề bài: Xét hệ phương trình {−x+y=2−2x+2y=4, ta thấy hai đường thẳng −x+y=2 và −2x+2y=4 cùng là đồ thị của hàm số y=x+2 nên chúng trùng nhau. Vậy hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm.
Lời giải:
Đường thẳng d1:−x+y=2⇒y=x+2.
Đường thẳng d2:−2x+2y=4⇒y=x+2.
Ta thấy d1 và d2 có phương trình giống nhau.
Kết luận: Hệ phương trình có vô số nghiệm.
Kết quả: Vô số nghiệm
Kết luận: Trang này không có bài tập, chỉ có các ví dụ minh họa.
Trang 19 — Luyện tập chung
Ví dụ 1
Giải hệ phương trình
{0.5x+0.6y=0.40.4x−0.9y=1.7
Lời giải:
Nhân hai vế của mỗi phương trình với 10, ta được:
{5x+6y=4(1)4x−9y=17(2)
Ta giải hệ (1). Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2, ta được hệ:
{15x+18y=12(3)8x−18y=34(4)
Cộng từng vế của hai phương trình của hệ (2) ta được 23x=46, suy ra x=2.
Thế x=2 vào phương trình thứ nhất của (1), ta được
5⋅2+6y=4 hay 6y=−6, suy ra y=−1.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2;−1).
Kết quả: (2;−1)
Ví dụ 2
Tìm các hệ số x,y trong phản ứng hoá học đã được cân bằng sau:
3Fe+xO2→yFe3O4.
Lời giải:
Vì số nguyên tử của Fe và O ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình
{3=3y2x=4yhay{y=1x=2y
Giải hệ này ta được x=2,y=1.
Ví dụ 3
Tìm hai số a và b để đường thẳng y=ax+b đi qua hai điểm A(−2;−1) và B(2;3).
Lời giải:
Đường thẳng y=ax+b đi qua điểm A(−2;−1) nên a(−2)+b=−1 hay −2a+b=−1.
Tương tự, đường thẳng y=ax+b đi qua điểm B(2;3) nên a⋅2+b=3 hay 2a+b=3.
Ta có hệ phương trình
{−2a+b=−12a+b=3
Cộng hai phương trình của hệ ta có 2b=2, suy ra b=1.
Thế b=1 vào phương trình thứ hai của hệ, ta có 2a+1=3, suy ra 2a=2 hay a=1.
Vậy a=1 và b=1.
Trang 22 — Chương I: Phương trình và hệ phương trình
Bài 1.10. Cho hai phương trình:
−2x+5y=7;(1)
4x−3y=7.(2)
Trong các cặp số (2;0),(1;−1),(−1;1),(−1;6),(4;3) và (−2;−5), cặp số nào là:
a) Nghiệm của phương trình (1)?
b) Nghiệm của phương trình (2)?
c) Nghiệm của hệ gồm phương trình (1) và phương trình (2)?
Lời giải:
a) Nghiệm của phương trình (1)
Thay các cặp số vào phương trình (1):
- Với (2;0): −2(2)+5(0)=−4=7 (không thỏa mãn).
- Với (1;−1): −2(1)+5(−1)=−7=7 (không thỏa mãn).
- Với (−1;1): −2(−1)+5(1)=7 (thỏa mãn).
- Với (−1;6): −2(−1)+5(6)=32=7 (không thỏa mãn).
- Với (4;3): −2(4)+5(3)=7 (thỏa mãn).
- Với (−2;−5): −2(−2)+5(−5)=−21=7 (không thỏa mãn).
Vậy các cặp số (−1;1) và (4;3) là nghiệm của phương trình (1).
b) Nghiệm của phương trình (2)
Thay các cặp số vào phương trình (2):
- Với (2;0): 4(2)−3(0)=8=7 (không thỏa mãn).
- Với (1;−1): 4(1)−3(−1)=7 (thỏa mãn).
- Với (−1;1): 4(−1)−3(1)=−7=7 (không thỏa mãn).
- Với (−1;6): 4(−1)−3(6)=−22=7 (không thỏa mãn).
- Với (4;3): 4(4)−3(3)=7 (thỏa mãn).
- Với (−2;−5): 4(−2)−3(−5)=7 (thỏa mãn).
Vậy các cặp số (1;−1),(4;3) và (−2;−5) là nghiệm của phương trình (2).
c) Nghiệm của hệ gồm phương trình (1) và (2)
Dựa vào kết quả trên:
- Chỉ có cặp số (4;3) thỏa mãn cả hai phương trình.
Kết quả:
- a) (−1;1),(4;3)
- b) (1;−1),(4;3),(−2;−5)
- c) (4;3)
Bài 1.11. Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a){2x−y=1x−2y=−1;
b){0,5x−0,5y=0,51,2x−1,2y=1,2;
c){x+3y=−25x−4y=28.
Lời giải:
a)
{2x−y=1x−2y=−1;
Từ phương trình thứ nhất: y=2x−1.
Thay vào phương trình thứ hai:
x−2(2x−1)=−1
x−4x+2=−1
−3x=−3
x=1
y=2(1)−1=1
Vậy nghiệm của hệ là (1;1).
b)
{0,5x−0,5y=0,51,2x−1,2y=1,2;
Chia phương trình thứ nhất cho 0.5, phương trình thứ hai cho 1.2:
{x−y=1x−y=1;
Hai phương trình tương đương, nên hệ có vô số nghiệm.
c)
{x+3y=−25x−4y=28.
Từ phương trình thứ nhất: x=−2−3y.
Thay vào phương trình thứ hai:
5(−2−3y)−4y=28
−10−15y−4y=28
−19y=38
y=−2
x=−2−3(−2)=4
Vậy nghiệm của hệ là (4;−2).
Kết quả:
- a) (1;1)
- b) Vô số nghiệm
- c) (4;−2)
Bài 1.12. Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
a){5x+7y=−13x+2y=−5;
b){2x−3y=11−0,8x+1,2y=1;
c){4x−3y=60,4x+0,2y=0,8.
Lời giải:
a)
{5x+7y=−13x+2y=−5;
Nhân phương trình thứ nhất với 2, phương trình thứ hai với −7:
{10x+14y=−2−21x−14y=35;
Cộng hai phương trình:
−11x=33
x=−3
5(−3)+7y=−1
−15+7y=−1
7y=14
y=2
Vậy nghiệm của hệ là (−3;2).
b)
{2x−3y=11−0,8x+1,2y=1;
Nhân phương trình thứ nhất với 0.4, phương trình thứ hai với 2:
{0,8x−1,2y=4,4−1,6x+2,4y=2;
Cộng hai phương trình:
0=6.4
Hệ vô nghiệm.
c)
{4x−3y=60,4x+0,2y=0,8.
Nhân phương trình thứ hai với 10:
{4x−3y=64x+2y=8.
Trừ hai phương trình:
−5y=−2
y=52
4x−3(52)=6
4x−56=6
4x=6+56
4x=536
x=59
Vậy nghiệm của hệ là (59;52).
Kết quả:
- a) (−3;2)
- b) Vô nghiệm
- c) (59;52)
Bài 1.13. Tìm các hệ số x,y trong phản ứng hóa học đã được cân bằng sau:
4Al+xO2→yAl2O3.
Lời giải:
Cân bằng phản ứng hóa học:
4Al+3O2→2Al2O3.
So sánh hệ số:
x=3,y=2.
Kết quả: x=3,y=2
Bài 1.14. Tìm a và b sao cho hệ phương trình
{ax+by=1ax+(b−2)y=3
có nghiệm là (1;−2).
Lời giải:
Thay x=1, y=−2 vào hệ phương trình:
{a(1)+b(−2)=1a(1)+(b−2)(−2)=3
{a−2b=1a−2b+4=3
{a−2b=1a−2b=−1
Hệ phương trình vô nghiệm.
Kết quả: Vô nghiệm
Kiến thức, kĩ năng
Giải một số bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
Bài toán
Một vật có khối lượng 124 g và thể tích 15 cm3 là hợp kim của đồng và kẽm. Tính xem trong đó có bao nhiêu gam đồng và bao nhiêu gam kẽm, biết rằng 1 cm3 đồng nặng 8,9 g và 1 cm3 kẽm nặng 7 g.
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Xét bài toán ở Tình huống mở đầu.
Gọi x là số gam đồng, y là số gam kẽm cần tính.
HĐ1
Biểu thị khối lượng của vật qua x và y.
HĐ2
Biểu thị thể tích của vật qua x và y.
HĐ3
Giải hệ gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn x, y nhận được ở HĐ1 và HĐ2. Từ đó trả lời câu hỏi ở Tình huống mở đầu.
Nhận xét
Các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
Bước 1. Lập hệ phương trình:
- Chọn ẩn số (thường chọn hai ẩn số) và đặt điều kiện thích hợp cho các ẩn số;
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;
- Lập hệ phương trình biểu thị mới quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải hệ phương trình.
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm tìm được của hệ phương trình, nghiệm nào thoả mãn, nghiệm nào không thoả mãn điều kiện của ẩn, rồi kết luận.
Ví dụ 1
Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 1006, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương là 2 và số dư là 124.
Giải
Gọi hai số cần tìm là x và y, trong đó x<y. Số dư trong phép chia y cho x là 124 nên x>124.
Vậy điều kiện của hai ẩn là x,y∈N và 124<x<y.
Tổng hai số bằng 1006 nên ta có phương trình x+y=1006.
Khi chia y cho x ta được thương là 2, dư 124 nên ta có phương trình y=2x+124.
Do đó, ta có hệ phương trình
x+yy=1006(1)=2x+124(2).
Kết quả: 342 và 664.