Luyện tập 1

Luyện tập 1. Một chiếc xe khách đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Cần Thơ, quãng đường dài 170km170\,\text{km}. Sau khi xe khách xuất phát 11 giờ 4040 phút, một chiếc xe tải bắt đầu đi từ Cần Thơ về Thành phố Hồ Chí Minh và gặp xe khách sau đó 4040 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 15km15\,\text{km}.

Lời giải:

Gọi xkm/hx\,\text{km/h} là vận tốc của xe tải và ykm/hy\,\text{km/h} là vận tốc xe khách (x,y>0x,\,y>0).

Chú ý rằng hai xe (đi ngược chiều) gặp nhau khi tổng quãng đường hai xe đã đi bằng 170km170\,\text{km}.

Đổi 11 giờ 4040 phút =53= \frac{5}{3} giờ và 4040 phút =23= \frac{2}{3} giờ.

Đến lúc hai xe gặp nhau:

  • Xe tải đã đi 23\frac{2}{3} giờ, quãng đường là 23xkm\frac{2}{3}x\,\text{km}.
  • Xe khách đã đi 53+23=73\frac{5}{3} + \frac{2}{3} = \frac{7}{3} giờ (vì xuất phát trước 11 giờ 4040 phút), quãng đường là 73ykm\frac{7}{3}y\,\text{km}.

Do đó ta có 23x+73y=170\frac{2}{3}x + \frac{7}{3}y = 170 hay 2x+7y=5102x + 7y = 510 (1).

Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 15km15\,\text{km} nên yx=15y - x = 15 (2).

Từ (2) suy ra y=x+15y = x + 15. Thay vào phương trình (1), ta có:

2x+7(x+15)=5102x + 7(x + 15) = 510 9x+105=510    9x=405    x=45.9x + 105 = 510 \iff 9x = 405 \iff x = 45.

Suy ra y=45+15=60y = 45 + 15 = 60.

Vậy vận tốc của xe tải là 45km/h45\,\text{km/h} và vận tốc của xe khách là 60km/h60\,\text{km/h}.

Kết quả: xe tải 45km/h45\,\text{km/h}, xe khách 60km/h60\,\text{km/h}.

Ví dụ 2

Ví dụ 2. Hai đội công nhân cùng làm một đoạn đường trong 2424 ngày thì xong. Mỗi ngày, đội I làm được nhiều gấp rưỡi đội II. Hỏi nếu làm một mình thì mỗi đội làm xong đoạn đường đó trong bao lâu? (Giả sử năng suất của mỗi đội là không đổi).

Lời giải:

Gọi xx là số ngày để đội I hoàn thành công việc nếu làm riêng một mình; yy là số ngày để đội II hoàn thành công việc nếu làm riêng một mình. Điều kiện: x>0x > 0y>0y > 0.

Mỗi ngày đội I làm được 1x\frac{1}{x} (công việc) và đội II làm được 1y\frac{1}{y} (công việc).

Mỗi ngày đội I làm được nhiều gấp rưỡi đội II nên ta có phương trình 1x=1,51y\frac{1}{x} = 1,5 \cdot \frac{1}{y} hay 1x=321y\frac{1}{x} = \frac{3}{2} \cdot \frac{1}{y} (1).

Hai đội làm chung trong 2424 ngày thì xong công việc nên mỗi ngày, hai đội làm chung thì được 124\frac{1}{24} (công việc). Ta có phương trình 1x+1y=124\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{24} (2).

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:

{1x=321y,1x+1y=124.\left\{ \begin{aligned} \frac{1}{x} &= \frac{3}{2} \cdot \frac{1}{y}, \\ \frac{1}{x} + \frac{1}{y} &= \frac{1}{24}. \end{aligned} \right.

Nếu đặt u=1xu = \frac{1}{x}v=1yv = \frac{1}{y} thì ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn mới là uuvv:

{u=32v,u+v=124.\left\{ \begin{aligned} u &= \frac{3}{2} v, \\ u + v &= \frac{1}{24}. \end{aligned} \right.

Thay u=32vu = \frac{3}{2} v vào phương trình thứ hai, ta có 32v+v=124\frac{3}{2}v + v = \frac{1}{24} hay 52v=124\frac{5}{2}v = \frac{1}{24}.

Do đó v=160v = \frac{1}{60}.

Thay v=160v = \frac{1}{60} vào phương trình đầu, ta có u=32160=140u = \frac{3}{2} \cdot \frac{1}{60} = \frac{1}{40}.

Suy ra x=40x = 40y=60y = 60.

Vậy đội I làm một mình trong 4040 ngày thì xong đoạn đường, đội II làm một mình trong 6060 ngày thì xong đoạn đường.

Kết quả: 4040 ngày và 6060 ngày.


Luyện tập 2

Nếu hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì bể sẽ đầy trong 11 giờ 2020 phút. Nếu mở riêng vòi thứ nhất trong 1010 phút và vòi thứ hai trong 1212 phút thì chỉ được 215\frac{2}{15} bể nước. Hỏi nếu mở riêng từng vòi thì thời gian để mỗi vòi chảy đầy bể nước là bao nhiêu phút?

Lời giải:

Gọi xx (phút) là thời gian để vòi thứ nhất chảy đầy bể, yy (phút) là thời gian để vòi thứ hai chảy đầy bể (x>0,y>0)\left( x>0,y>0 \right).

Trong 11 phút, vòi thứ nhất chảy được 1x\frac{1}{x} bể, vòi thứ hai chảy được 1y\frac{1}{y} bể.

Trong 11 giờ 2020 phút =80=80 phút, cả hai vòi chảy được 180\frac{1}{80} bể, nên ta có phương trình:

1x+1y=180(1)\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{80} \quad \text{(1)}

Mở riêng vòi thứ nhất trong 1010 phút và vòi thứ hai trong 1212 phút thì chỉ được 215\frac{2}{15} bể nước, nên ta có phương trình:

10x+12y=215(2)\frac{10}{x} + \frac{12}{y} = \frac{2}{15} \quad \text{(2)}

Từ (1)(1)(2)(2), ta có hệ phương trình:

{1x+1y=18010x+12y=215\begin{cases} \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{80} \\ \dfrac{10}{x} + \dfrac{12}{y} = \dfrac{2}{15} \end{cases}

Nhân hai vế của phương trình (1)(1) với 1010, ta được 10x+10y=18\dfrac{10}{x} + \dfrac{10}{y} = \dfrac{1}{8}.

Trừ từng vế phương trình (2)(2) cho phương trình vừa nhận được:

2y=21518=1612015120=1120\frac{2}{y} = \frac{2}{15} - \frac{1}{8} = \frac{16}{120} - \frac{15}{120} = \frac{1}{120}

Suy ra y=240y = 240.

Thay vào phương trình (1)(1): 1x=1801240=32401240=2240=1120\dfrac{1}{x} = \dfrac{1}{80} - \dfrac{1}{240} = \dfrac{3}{240} - \dfrac{1}{240} = \dfrac{2}{240} = \dfrac{1}{120}, suy ra x=120x = 120.

Thử lại: 10120+12240=112+120=560+360=860=215\dfrac{10}{120} + \dfrac{12}{240} = \dfrac{1}{12} + \dfrac{1}{20} = \dfrac{5}{60} + \dfrac{3}{60} = \dfrac{8}{60} = \dfrac{2}{15}

Vậy vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể trong 120120 phút, vòi thứ hai trong 240240 phút.

Kết quả: vòi thứ nhất 120120 phút, vòi thứ hai 240240 phút.

BÀI TẬP

Bài 1.15. Tìm số tự nhiên N\mathrm{N} có hai chữ số, biết rằng tổng của hai chữ số đó bằng 1212, và nếu viết hai chữ số đó theo thứ tự ngược lại thì được một số lớn hơn N\mathrm{N}3636 đơn vị.

Lời giải:

Gọi số tự nhiên có hai chữ số là ab(aN,bN,0b9)\overline{ab} \left( a \in \mathbb{N}^*, b \in \mathbb{N}, 0 \le b \le 9 \right)

Tổng của hai chữ số đó bằng 1212, nên ta có: a+b=12a+b=12 hay b=12ab=12-a.

Nếu viết hai chữ số đó theo thứ tự ngược lại thì được một số lớn hơn N\mathrm{N}3636 đơn vị, nên ta có:

10b+a(10a+b)=36    9b9a=36    ba=4    12aa=4    122a=4    2a=8    a=4b=8\begin{aligned} &10b+a-\left( 10a+b \right) =36 \\ &\iff 9b-9a=36 \\ &\iff b-a=4 \\ &\iff 12-a-a=4 \\ &\iff 12-2a=4 \\ &\iff 2a=8 \\ &\iff a=4 \quad \Rightarrow \quad b=8 \end{aligned}

Vậy N=48\mathrm{N}=48.

Kết quả: 4848.

Bài 1.16. Điểm số trung bình của một vận động viên bắn súng sau 100100 lần bắn là 8,698,69 điểm. Kết quả cụ thể được ghi trong bảng sau, trong đó có hai ô bị mờ không đọc được (đánh dấu ??):

Điểm số của mỗi lần bắn 1010 99 88 77 66
Số lần bắn 2525 4242 ?? 1515 ??

Em hãy tìm lại các số bị mờ trong hai ô đó.

Lời giải:

Gọi aa là số lần bắn được 88 điểm và bb là số lần bắn được 66 điểm (a,bNa, b \in \mathbb{N}).

Tổng số lần bắn là 100100, nên ta có:

25+42+a+15+b=100    a+b=18(1)25+42+a+15+b=100 \quad \iff \quad a+b=18 \quad \text{(1)}

Điểm trung bình là 8,698{,}69 nên tổng số điểm là 100×8,69=869100 \times 8{,}69 = 869. Ta có:

10×25+9×42+8a+7×15+6b=869    8a+6b=136(2)10 \times 25 + 9 \times 42 + 8a + 7 \times 15 + 6b = 869 \quad \iff \quad 8a + 6b = 136 \quad \text{(2)}

Từ (1)(1) suy ra b=18ab = 18 - a. Thay vào (2)(2):

8a+6(18a)=136    2a+108=136    2a=28    a=148a + 6(18 - a) = 136 \iff 2a + 108 = 136 \iff 2a = 28 \iff a = 14

Suy ra b=1814=4b = 18 - 14 = 4.

Thử lại: 8×14+6×4=112+24=1368 \times 14 + 6 \times 4 = 112 + 24 = 136

Vậy ô bị mờ ở cột 88 điểm là 1414 lần bắn, ô bị mờ ở cột 66 điểm là 44 lần bắn.

Kết quả: 141444.

Bài 1.17. Năm ngoái, hai đơn vị sản xuất nông nghiệp thu hoạch được 36003\,600 tấn thóc. Năm nay, hai đơn vị thu hoạch được 40954\,095 tấn thóc. Hỏi năm nay, mỗi đơn vị thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc, biết rằng năm nay, đơn vị thứ nhất làm vượt mức 15%15\% và đơn vị thứ hai làm vượt mức 12%12\% so với năm ngoái?

Lời giải:

Gọi xxyy (x,y>0)\left( x,y > 0 \right) lần lượt là số tấn thóc mà đơn vị thứ nhất và đơn vị thứ hai thu hoạch được trong năm ngoái.

Năm ngoái hai đơn vị thu hoạch được 36003\,600 tấn thóc: x+y=3600x + y = 3600 (1).

Năm nay đơn vị thứ nhất vượt mức 15%15\% (đạt 1,15x1{,}15x), đơn vị thứ hai vượt mức 12%12\% (đạt 1,12y1{,}12y), tổng 40954\,095 tấn: 1,15x+1,12y=40951{,}15x + 1{,}12y = 4095 (2).

Từ (1)(1) suy ra y=3600xy = 3600 - x. Thay vào (2)(2):

1,15x+1,12(3600x)=40951{,}15x + 1{,}12(3600 - x) = 4095 1,15x+40321,12x=4095    0,03x=63    x=21001{,}15x + 4032 - 1{,}12x = 4095 \iff 0{,}03x = 63 \iff x = 2100

Suy ra y=36002100=1500y = 3600 - 2100 = 1500.

Năm nay, mỗi đơn vị thu hoạch được:

  • Đơn vị thứ nhất: 1,15×2100=24151{,}15 \times 2100 = 2415 (tấn thóc)

  • Đơn vị thứ hai: 1,12×1500=16801{,}12 \times 1500 = 1680 (tấn thóc)

Thử lại: 2415+1680=40952415 + 1680 = 4095

Kết quả: 24152415 tấn và 16801680 tấn.

Bài 1.18. Hai người thợ cùng làm một công việc trong 1616 giờ thì xong. Nếu người thứ nhất làm trong 33 giờ và người thứ hai làm trong 66 giờ thì chỉ hoàn thành được 25%25\% công việc. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người hoàn thành công việc trong bao lâu?

Lời giải:

Gọi xx (giờ) và yy (giờ) lần lượt là thời gian để người thứ nhất và người thứ hai hoàn thành công việc (x>0,y>0)\left( x>0,y>0 \right).

Trong 11 giờ, người thứ nhất làm được 1x\frac{1}{x} công việc, người thứ hai làm được 1y\frac{1}{y} công việc.

Cả hai người làm trong 1616 giờ thì hoàn thành công việc, nên ta có:

16×(1x+1y)=1(1)16 \times \left( \frac{1}{x} + \frac{1}{y} \right) = 1 \quad \text{(1)}

Người thứ nhất làm trong 33 giờ và người thứ hai làm trong 66 giờ thì chỉ hoàn thành được 25%25\% công việc, nên ta có:

3x+6y=14(2)\frac{3}{x} + \frac{6}{y} = \frac{1}{4} \quad \text{(2)}

Từ (1)(1)(2)(2), ta có:

{1x+1y=1163x+6y=14{3x+3y=3163x+6y=14{3x+3y=3163y=14316=416316=116{y=483x+348=316{y=483x=316116=216=18{y=48x=24\begin{aligned} &\begin{cases} \frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{16} \\ \frac{3}{x} + \frac{6}{y} = \frac{1}{4} \end{cases} \\ &\Leftrightarrow \begin{cases} \frac{3}{x} + \frac{3}{y} = \frac{3}{16} \\ \frac{3}{x} + \frac{6}{y} = \frac{1}{4} \end{cases} \\ &\Leftrightarrow \begin{cases} \frac{3}{x} + \frac{3}{y} = \frac{3}{16} \\ \frac{3}{y} = \frac{1}{4} - \frac{3}{16}= \frac{4}{16} - \frac{3}{16} = \frac{1}{16} \end{cases} \\ &\Leftrightarrow \begin{cases} y = 48 \\ \frac{3}{x} + \frac{3}{48} = \frac{3}{16} \end{cases} \\ &\Leftrightarrow \begin{cases} y = 48 \\ \frac{3}{x} = \frac{3}{16} - \frac{1}{16} = \frac{2}{16} = \frac{1}{8} \end{cases} \\ &\Leftrightarrow \begin{cases} y = 48 \\ x = 24 \end{cases} \end{aligned}

Thử lại: 124+148=348=116\dfrac{1}{24} + \dfrac{1}{48} = \dfrac{3}{48} = \dfrac{1}{16} ✓ và 324+648=18+18=14\dfrac{3}{24} + \dfrac{6}{48} = \dfrac{1}{8} + \dfrac{1}{8} = \dfrac{1}{4}

Vậy người thứ nhất làm riêng xong trong 2424 giờ, người thứ hai trong 4848 giờ.

Kết quả: 2424 giờ và 4848 giờ.


Trang 24 — Bài tập cuối chương I

A. TRẮC NGHIỆM

1.19.

Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình {5x+7y=13x+2y=5\begin{cases} 5x + 7y = -1 \\ 3x + 2y = -5 \end{cases}?

A. (1;1)(-1; 1).
B. (3;2)(-3; 2).
C. (2;3)(2; -3).
D. (5;5)(5; 5).

Lời giải:

Thay các cặp số vào hệ phương trình để kiểm tra:

  • A. (1;1)(-1; 1): {5(1)+7(1)=5+7=213(1)+2(1)=3+2=15\begin{cases} 5(-1) + 7(1) = -5 + 7 = 2 \ne -1 \\ 3(-1) + 2(1) = -3 + 2 = -1 \ne -5 \end{cases}
    Không thỏa mãn.

  • B. (3;2)(-3; 2): {5(3)+7(2)=15+14=13(3)+2(2)=9+4=5\begin{cases} 5(-3) + 7(2) = -15 + 14 = -1 \\ 3(-3) + 2(2) = -9 + 4 = -5 \end{cases}
    Thỏa mãn.

  • C. (2;3)(2; -3): {5(2)+7(3)=1021=1113(2)+2(3)=66=05\begin{cases} 5(2) + 7(-3) = 10 - 21 = -11 \ne -1 \\ 3(2) + 2(-3) = 6 - 6 = 0 \ne -5 \end{cases}
    Không thỏa mãn.

  • D. (5;5)(5; 5): {5(5)+7(5)=25+35=6013(5)+2(5)=15+10=255\begin{cases} 5(5) + 7(5) = 25 + 35 = 60 \ne -1 \\ 3(5) + 2(5) = 15 + 10 = 25 \ne -5 \end{cases}
    Không thỏa mãn.

Kết quả: B. (3;2)(-3; 2).

1.20.

Trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho các điểm A(1;2),B(5;6),C(2;3),D(1;1)A(1; 2), B(5; 6), C(2; 3), D(-1; -1). Đường thẳng 4x3y=14x - 3y = -1 đi qua hai điểm nào trong các điểm đã cho?

A. AABB;
B. BBCC;
C. CCDD;
D. DDAA.

Lời giải:

Thay tọa độ các điểm vào đường thẳng 4x3y=14x - 3y = -1:

  • A. (1;2)(1; 2):
    4(1)3(2)=46=214(1) - 3(2) = 4 - 6 = -2 \ne -1
    Không thỏa mãn.

  • B. (5;6)(5; 6):
    4(5)3(6)=2018=214(5) - 3(6) = 20 - 18 = 2 \ne -1
    Không thỏa mãn.

  • C. (2;3)(2; 3):
    4(2)3(3)=89=14(2) - 3(3) = 8 - 9 = -1
    Thỏa mãn.

  • D. (1;1)(-1; -1):
    4(1)3(1)=4+3=14(-1) - 3(-1) = -4 + 3 = -1
    Thỏa mãn.

Kết quả: C. CCDD.

1.21.

Hệ phương trình {1,5x0,6y=0,32x+y=2\begin{cases} 1,5x - 0,6y = 0,3 \\ -2x + y = -2 \end{cases}

A. Có nghiệm là (0;0,5)(0; -0,5).
B. Có nghiệm là (1;0)(1; 0).
C. Có nghiệm là (3;8)(-3; -8).
D. Vô nghiệm.

Lời giải:

Giải hệ phương trình:

{1,5x0,6y=0,32x+y=2\begin{cases} 1,5x - 0,6y = 0,3 \\ -2x + y = -2 \end{cases}

Từ phương trình thứ hai:
y=2+2xy = -2 + 2x

Thay vào phương trình thứ nhất: 1,5x0,6(2+2x)=0,31,5x - 0,6(-2 + 2x) = 0,3
1,5x+1,21,2x=0,31,5x + 1,2 - 1,2x = 0,3
0,3x=0,90,3x = -0,9
x=3x = -3

Suy ra: y=2+2(3)=8y = -2 + 2(-3) = -8

Vậy nghiệm là (3;8)(-3; -8).

Kết quả: C. (3;8)(-3; -8).

1.22.

Hệ phương trình {0,6x+0,3y=1,82x+y=6\begin{cases} 0,6x + 0,3y = 1,8 \\ 2x + y = -6 \end{cases}

A. Có một nghiệm.
B. Vô nghiệm.
C. Có vô số nghiệm.
D. Có hai nghiệm.

Lời giải:

{0,6x+0,3y=1,82x+y=6\begin{cases} 0,6x + 0,3y = 1,8 \\ 2x + y = -6 \end{cases}

Nhân phương trình thứ hai với 0,30,3: 0,6x+0,3y=1,80,6x + 0,3y = 1,8
0,6x+0,3y=1,80,6x + 0,3y = -1,8

Hai phương trình trở nên mâu thuẫn, vậy hệ vô nghiệm.

Kết quả: B. Vô nghiệm.

B. TỰ LUẬN

1.23.

Giải các hệ phương trình:

a) {2x+5y=1025x+y=1\begin{cases} 2x + 5y = 10 \\ \frac{2}{5}x + y = 1 \end{cases}
b) {0,2x+0,1y=0,33x+y=5\begin{cases} 0,2x + 0,1y = 0,3 \\ 3x + y = 5 \end{cases}
c) {32xy=126x4y=2\begin{cases} \frac{3}{2}x - y = \frac{1}{2} \\ 6x - 4y = 2 \end{cases}

Lời giải:

a) {2x+5y=1025x+y=1\begin{cases} 2x + 5y = 10 \\ \frac{2}{5}x + y = 1 \end{cases}

Nhân phương trình thứ hai với 55: {2x+5y=102x+5y=5\begin{cases} 2x + 5y = 10 \\ 2x + 5y = 5 \end{cases}

Hai phương trình trở nên mâu thuẫn, vậy hệ vô nghiệm.

b) {0,2x+0,1y=0,33x+y=5\begin{cases} 0,2x + 0,1y = 0,3 \\ 3x + y = 5 \end{cases}

Nhân phương trình thứ nhất với 1010: {2x+y=33x+y=5\begin{cases} 2x + y = 3 \\ 3x + y = 5 \end{cases}

Trừ hai phương trình: (3x+y)(2x+y)=53(3x + y) - (2x + y) = 5 - 3
x=2x = 2

Suy ra: y=53(2)=1y = 5 - 3(2) = -1

Vậy nghiệm là (2;1)(2; -1).

c) {32xy=126x4y=2\begin{cases} \frac{3}{2}x - y = \frac{1}{2} \\ 6x - 4y = 2 \end{cases}

Nhân phương trình thứ nhất với 44: {6x4y=26x4y=2\begin{cases} 6x - 4y = 2 \\ 6x - 4y = 2 \end{cases}

Hai phương trình trở nên giống nhau, vậy hệ có vô số nghiệm.

Kết quả:
a) Vô nghiệm.
b) (2;1)(2; -1).
c) Vô số nghiệm.

1.24.

Giải các hệ phương trình:

a) {0,5x+2y=2,50,7x3y=8,1\begin{cases} 0,5x + 2y = -2,5 \\ 0,7x - 3y = 8,1 \end{cases}
b) {5x3y=214x+8y=19\begin{cases} 5x - 3y = -2 \\ 14x + 8y = 19 \end{cases}
c) {2(x2)+3(1+y)=23(x2)2(1+y)=3\begin{cases} 2(x - 2) + 3(1 + y) = -2 \\ 3(x - 2) - 2(1 + y) = -3 \end{cases}

Lời giải:

a) {0,5x+2y=2,50,7x3y=8,1\begin{cases} 0,5x + 2y = -2,5 \\ 0,7x - 3y = 8,1 \end{cases}

Nhân phương trình thứ nhất với 33, phương trình thứ hai với 22: {1,5x+6y=7,51,4x6y=16,2\begin{cases} 1,5x + 6y = -7,5 \\ 1,4x - 6y = 16,2 \end{cases}

Cộng hai phương trình: (1,5x+6y)+(1,4x6y)=7,5+16,2(1,5x + 6y) + (1,4x - 6y) = -7,5 + 16,2
2,9x=8,72,9x = 8,7
x=3x = 3

Suy ra: y=2,50,5(3)2=2y = \frac{-2,5 - 0,5(3)}{2} = -2

Vậy nghiệm là (3;2)(3; -2).

b) {5x3y=214x+8y=19\begin{cases} 5x - 3y = -2 \\ 14x + 8y = 19 \end{cases}

Nhân phương trình thứ nhất với 88, phương trình thứ hai với 33: {40x24y=1642x+24y=57\begin{cases} 40x - 24y = -16 \\ 42x + 24y = 57 \end{cases}

Cộng hai phương trình: (40x24y)+(42x+24y)=16+57(40x - 24y) + (42x + 24y) = -16 + 57
82x=4182x = 41
x=12x = \frac{1}{2}

Suy ra: y=1914(12)8=1978=32y = \frac{19 - 14(\frac{1}{2})}{8} = \frac{19 - 7}{8} = \frac{3}{2}

Vậy nghiệm là (12;32)(\frac{1}{2}; \frac{3}{2}).

c) {2(x2)+3(1+y)=23(x2)2(1+y)=3\begin{cases} 2(x - 2) + 3(1 + y) = -2 \\ 3(x - 2) - 2(1 + y) = -3 \end{cases}

Đặt u=x2u = x - 2, v=1+yv = 1 + y: {2u+3v=23u2v=3\begin{cases} 2u + 3v = -2 \\ 3u - 2v = -3 \end{cases}

Nhân phương trình thứ nhất với 22, phương trình thứ hai với 33: {4u+6v=49u6v=9\begin{cases} 4u + 6v = -4 \\ 9u - 6v = -9 \end{cases}

Cộng hai phương trình: (4u+6v)+(9u6v)=4+(9)(4u + 6v) + (9u - 6v) = -4 + (-9)
13u=1313u = -13
u=1u = -1

Suy ra: v=0v = 0

Do đó: x=u+2=1+2=1x = u + 2 = -1 + 2 = 1
y=v1=01=1y = v - 1 = 0 - 1 = -1

Vậy nghiệm là (1;1)(1; -1).

Kết quả:
a) (3;2)(3; -2).
b) (12;32)(\frac{1}{2}; \frac{3}{2}).
c) (1;1)(1; -1).


Trang 25 —

1.25. Tìm số tự nhiên NN có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 33 vào giữa hai chữ số của số NN thì được một số lớn hơn số 2N2N585585 đơn vị, và nếu viết hai chữ số của số NN theo thứ tự ngược lại thì được một số nhỏ hơn số NN1818 đơn vị.

Lời giải:

Gọi số tự nhiên NN có hai chữ số là ab\overline{ab}, với aabb là các chữ số.

Theo đề bài, ta có:

  1. Nếu viết thêm chữ số 33 vào giữa hai chữ số của số NN, ta được số a3b\overline{a3b}. Số này lớn hơn 2N2N585585 đơn vị, nên ta có:
a3b=2N+585\overline{a3b} = 2N + 585

Viết lại dưới dạng:

100a+30+b=2(10a+b)+585100a + 30 + b = 2(10a + b) + 585 100a+30+b=20a+2b+585100a + 30 + b = 20a + 2b + 585 80ab=555(1)80a - b = 555 \quad \text{(1)}
  1. Nếu viết hai chữ số của số NN theo thứ tự ngược lại, ta được số ba\overline{ba}. Số này nhỏ hơn số NN1818 đơn vị, nên ta có:
abba=18\overline{ab} - \overline{ba} = 18

Viết lại dưới dạng:

(10a+b)(10b+a)=18(10a + b) - (10b + a) = 18 9a9b=189a - 9b = 18 ab=2(2)a - b = 2 \quad \text{(2)}

Từ (2)(2), ta có a=b+2a = b + 2. Thay vào (1)(1):

80(b+2)b=55580b+160b=55579b=395b=5\begin{aligned} 80(b + 2) - b &= 555 \\ 80b + 160 - b &= 555 \\ 79b &= 395 \\ b &= 5 \\ \end{aligned}

Suy ra a=5+2=7a = 5 + 2 = 7.

Vậy số tự nhiên NN75\overline{75}.

Kết quả: 7575

1.26. Trên cánh đồng có diện tích 160160 ha của một đơn vị sản xuất, người ta dành 6060 ha để cấy thí điểm giống lúa mới, còn lại vẫn cấy giống lúa cũ. Khi thu hoạch, đầu tiên người ta gặt 88 ha giống lúa cũ và 77 ha giống lúa mới để đem so sánh. Kết quả là 77 ha giống lúa mới cho thu hoạch nhiều hơn 88 ha giống lúa cũ là 22 tấn thóc. Biết rằng tổng số thóc (cả hai giống) thu hoạch cả vụ trên 160160 ha là 860860 tấn. Hỏi năng suất của mỗi giống lúa trên 11 ha là bao nhiêu tấn thóc?

Lời giải:

Gọi năng suất của giống lúa cũ là xx tấn/ha và năng suất của giống lúa mới là yy tấn/ha.

Diện tích cấy lúa cũ là: 16060=100160 - 60 = 100 ha.

Diện tích cấy lúa mới là: 6060 ha.

Theo đề bài:

  1. 77 ha giống lúa mới cho thu hoạch nhiều hơn 88 ha giống lúa cũ là 22 tấn thóc:
7y8x=2(1)7y - 8x = 2 \quad \text{(1)}
  1. Tổng số thóc thu hoạch cả vụ trên 160160 ha là 860860 tấn:
100x+60y=860(2)100x + 60y = 860 \quad \text{(2)}

Từ (1)(1), ta có:

7y=2+8xy=2+8x7\begin{aligned} 7y = 2 + 8x \\ y = \frac{2 + 8x}{7} \end{aligned}

Thay vào (2)(2):

100x+60(2+8x7)=860700x+60(2+8x)=6020700x+120+480x=60201180x=5900x=5\begin{aligned} 100x + 60(\frac{2 + 8x}{7}) &= 860 \\ 700x + 60(2 + 8x) &= 6020 \\ 700x + 120 + 480x &= 6020 \\ 1180x &= 5900 \\ x &= 5 \end{aligned}

Suy ra

y=2+857=6\begin{aligned} y = \frac{2 + 8 \cdot 5}{7} = 6 \end{aligned}

Vậy năng suất của giống lúa cũ là 55 tấn/ha và năng suất của giống lúa mới là 66 tấn/ha.

Kết quả: 55 tấn/ha và 66 tấn/ha

1.27. Hai vật chuyển động đều trên một đường tròn đường kính 2020 cm, xuất phát cùng một lúc, từ cùng một điểm. Nếu chuyển động ngược chiều thì cứ sau 44 giây chúng lại gặp nhau. Nếu chuyển động cùng chiều thì cứ 2020 giây chúng lại gặp nhau. Tính vận tốc (cm/s) của mỗi vật.

Lời giải:

Chu vi đường tròn là:

C=πd=π20=20π\begin{aligned} C = \pi \cdot d = \pi \cdot 20 = 20 \pi \end{aligned}

Gọi vận tốc của vật 1 là v1v_1 cm/s và vận tốc của vật 2 là v2v_2 cm/s.

Theo đề bài:

  1. Nếu chuyển động ngược chiều thì cứ sau 44 giây chúng gặp nhau:
4(v1+v2)=20π(1)4(v_1 + v_2) = 20 \pi \quad \text{(1)}
  1. Nếu chuyển động cùng chiều thì cứ 2020 giây chúng gặp nhau:
20(v1v2)=20π(2)20(v_1 - v_2) = 20 \pi \quad \text{(2)}

Từ (1)(1), ta có:

v1+v2=5π(3)v_1 + v_2 = 5 \pi \quad \text{(3)}

Từ (2)(2), ta có:

v1v2=π(4)v_1 - v_2 = \pi \quad \text{(4)}

Cộng (3)(3)(4)(4):

2v1=6πv1=3π\begin{aligned} 2v_1 &= 6 \pi \\ v_1 &= 3 \pi \end{aligned}

Thay vào (3)(3):

3π+v2=5πv2=2π\begin{aligned} 3 \pi + v_2 &= 5 \pi \\ v_2 &= 2 \pi \end{aligned}

Vậy vận tốc của vật 1 là 3π3 \pi cm/s và vận tốc của vật 2 là 2π2 \pi cm/s.

Kết quả: 3π3 \pi cm/s và 2π2 \pi cm/s

1.28. Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng là 21,721,7 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức 10%10\% đối với loại hàng thứ nhất và 8%8\% đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là 9%9\% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 21,821,8 triệu đồng. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?

Lời giải:

Gọi giá của loại hàng thứ nhất là xx triệu đồng và giá của loại hàng thứ hai là yy triệu đồng.

Theo đề bài:

  1. Thuế VAT 10%10\% đối với loại hàng thứ nhất và 8%8\% đối với loại hàng thứ hai:
(x+0.1x)+(y+0.08y)=21.7(x + 0.1x) + (y + 0.08y) = 21.7 1.1x+1.08y=21.7(1)1.1x + 1.08y = 21.7 \quad \text{(1)}
  1. Thuế VAT 9%9\% đối với cả hai loại hàng:
(x+0.09x)+(y+0.09y)=21.8(x + 0.09x) + (y + 0.09y) = 21.8 1.09x+1.09y=21.8(2)1.09x + 1.09y = 21.8 \quad \text{(2)}

Từ (2)(2), ta có:

x+y=20(3)x + y = 20 \quad \text{(3)}

Từ (1)(1)(2)(2), ta có:

1.1x+1.08y=21.71.1x + 1.08y = 21.7 1.09x+1.09y=21.81.09x + 1.09y = 21.8

Nhân (3)(3) với 1.081.08:

1.08x+1.08y=21.61.08x + 1.08y = 21.6

Trừ (1)(1)(2)(2):

(1.1x+1.08y)(1.09x+1.09y)=21.721.80.01x0.01y=0.1x+y=10\begin{aligned} (1.1x + 1.08y) - (1.09x + 1.09y) &= 21.7 - 21.8 \\ -0.01x - 0.01y &= -0.1 \\ x + y &= 10 \end{aligned}

Kết hợp với (3)(3):

x+y=20x+y=10\begin{aligned} x + y &= 20 \\ x + y &= 10 \end{aligned}

Vậy hệ phương trình vô nghiệm.

Tuy nhiên, ta có thể giải bằng cách khác:

(1.1x+1.08y)1.09(x+y)=21.71.09200.02x0.01y=21.721.80.02x0.01y=0.1\begin{aligned} (1.1x + 1.08y) - 1.09(x + y) &= 21.7 - 1.09 \cdot 20 \\ 0.02x - 0.01y &= 21.7 - 21.8 \\ 0.02x - 0.01y &= -0.1 \end{aligned} 2xy=10(4)\begin{aligned} 2x - y &= -10 \quad \text{(4)} \end{aligned}

Từ (3)(3)(4)(4):

x+y=202xy=10\begin{aligned} x + y &= 20 \\ 2x - y &= -10 \end{aligned} 3x=10x=103\begin{aligned} 3x &= 10 \\ x &= \frac{10}{3} \end{aligned}

Suy ra

y=503\begin{aligned} y = \frac{50}{3} \end{aligned}

Vậy giá của loại hàng thứ nhất là 103\frac{10}{3} triệu đồng và giá của loại hàng thứ hai là 503\frac{50}{3} triệu đồng.

Kết quả: 103\frac{10}{3} triệu đồng và 503\frac{50}{3} triệu đồng