Trang 28 — Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 4. Trong một khu vườn hình vuông có cạnh bằng 1515 m\text{m} người ta làm một lối đi xung quanh vườn có bề rộng là xx (m)(\text{m}) (H.2.1). Để diện tích phần đất còn lại là 169169 m2\text{m}^2 thì bề rộng xx của lối đi là bao nhiêu?

Lời giải:

Gọi xx là bề rộng của lối đi (x>0x>0).

Chiều dài cạnh của khu vườn còn lại (sau khi làm lối đi) là: 15x15-x (m).

Diện tích phần đất còn lại là: (15x)2(15-x)^2 m2\text{m}^2.

Theo đề bài ta có phương trình:

(15x)2=169(15-x)^2=169

Ta giải phương trình như sau:

(15x)2=169    15x=±13    x=1513\begin{aligned} (15-x)^2&=169\\ \iff 15-x&=\pm 13\\ \iff x&=15 \mp 13 \end{aligned}
  • Trường hợp 1: x=1513=2x=15-13=2 (nhận)

  • Trường hợp 2: x=15+13=28x=15+13=28 (loại)

Kết quả: x=2x=2


Trang 29 — Phương trình tích

Trang này có Ví dụ cần giải.

Ví dụ 1

Giải phương trình (2x+1)(3x1)=0(2x + 1)(3x - 1) = 0.

Lời giải: Ta có (2x+1)(3x1)=0(2x + 1)(3x - 1) = 0

nên 2x+1=02x + 1 = 0 hoặc 3x1=03x - 1 = 0.

  • 2x+1=02x + 1 = 0 hay 2x=12x = -1, suy ra x=12x = -\frac{1}{2}.
  • 3x1=03x - 1 = 0 hay 3x=13x = 1, suy ra x=13x = \frac{1}{3}.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=12x = -\frac{1}{2}x=13x = \frac{1}{3}.

Kết quả: x1=12,x2=13x_1 = -\frac{1}{2}, x_2 = \frac{1}{3}

Ví dụ 2

Giải phương trình x2x=2x+2x^2 - x = -2x + 2.

Lời giải: Biến đổi phương trình đã cho về phương trình tích như sau:

x2x=2x+2x^2 - x = -2x + 2

x2x+2x2=0x^2 - x + 2x - 2 = 0

x(x1)+2(x1)=0x(x - 1) + 2(x - 1) = 0

(x+2)(x1)=0(x + 2)(x - 1) = 0.

Ta giải hai phương trình sau:

  • x+2=0x + 2 = 0 suy ra x=2x = -2.
  • x1=0x - 1 = 0 suy ra x=1x = 1.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=2x = -2x=1x = 1.

Kết quả: x1=2,x2=1x_1 = -2, x_2 = 1


Trang 30 — Phương trình chứa ẩn ở mẫu

Luyện tập 1. Giải các phương trình sau: a) (3x+1)(24x)=0(3x + 1)(2 - 4x) = 0; b) x23x=2x6x^2 - 3x = 2x - 6.

Lời giải:

a) (3x+1)(24x)=0(3x + 1)(2 - 4x) = 0

3x+1=0\Rightarrow 3x + 1 = 0 hoặc 24x=02 - 4x = 0

3x=1\Rightarrow 3x = -1 hoặc 4x=24x = 2

x=13\Rightarrow x = -\frac{1}{3} hoặc x=12x = \frac{1}{2}

Vậy phương trình có nghiệm x=13x = -\frac{1}{3}x=12x = \frac{1}{2}.

b) x23x=2x6x^2 - 3x = 2x - 6

x23x2x+6=0\Rightarrow x^2 - 3x - 2x + 6 = 0

x25x+6=0\Rightarrow x^2 - 5x + 6 = 0

(x2)(x3)=0\Rightarrow (x - 2)(x - 3) = 0

x2=0\Rightarrow x - 2 = 0 hoặc x3=0x - 3 = 0

x=2\Rightarrow x = 2 hoặc x=3x = 3

Vậy phương trình có nghiệm x=2x = 2x=3x = 3.

Kết quả: x=13;12;2;3x = -\frac{1}{3};\,\frac{1}{2};\,2;\,3.

Luyện tập 2. Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau: a) 3x+12x1=1\frac{3x + 1}{2x - 1} = 1; b) xx1+x+1x=2\frac{x}{x - 1} + \frac{x + 1}{x} = 2.

Lời giải:

a) 3x+12x1=1\frac{3x + 1}{2x - 1} = 1

Điều kiện xác định: 2x102x1x122x - 1 \ne 0 \Rightarrow 2x \ne 1 \Rightarrow x \ne \frac{1}{2}

b) xx1+x+1x=2\frac{x}{x - 1} + \frac{x + 1}{x} = 2

Điều kiện xác định: x10x - 1 \ne 0x0x \ne 0

x1\Rightarrow x \ne 1x0x \ne 0

Kết quả: x12x \ne \frac{1}{2}; x0,1x \ne 0,\,1.


Trang 31 — Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Luyện tập 3. Giải phương trình 1x14xx31=xx2+x+1\frac{1}{x-1}-\frac{4x}{x^3-1}=\frac{x}{x^2+x+1}.

Lời giải: Điều kiện xác định: x1x\neq 1.

Ta có:

1x14xx31=xx2+x+1    1x14x(x1)(x2+x+1)=xx2+x+1    x2+x+1(x1)(x2+x+1)4x(x1)(x2+x+1)=x(x1)(x1)(x2+x+1)    x2+x+14x(x1)(x2+x+1)=x(x1)(x1)(x2+x+1)    x2+x+14x=x(x1)    x2+x+14x=x2x    x23x+1=x2x    2x=1    x=12.\begin{aligned} &\frac{1}{x-1}-\frac{4x}{x^3-1}=\frac{x}{x^2+x+1}\\ \iff &\frac{1}{x-1}-\frac{4x}{(x-1)(x^2+x+1)}=\frac{x}{x^2+x+1}\\ \iff &\frac{x^2+x+1}{(x-1)(x^2+x+1)}-\frac{4x}{(x-1)(x^2+x+1)}=\frac{x(x-1)}{(x-1)(x^2+x+1)}\\ \iff &\frac{x^2+x+1-4x}{(x-1)(x^2+x+1)}=\frac{x(x-1)}{(x-1)(x^2+x+1)}\\ \iff &x^2+x+1-4x=x(x-1)\\ \iff &x^2+x+1-4x=x^2-x\\ \iff &x^2-3x+1=x^2-x\\ \iff &-2x=-1\\ \iff &x=\frac{1}{2}. \end{aligned}

Kết quả: 12\frac{1}{2}