Trang 32 — Bài tập
Bài 2.1. Giải các phương trình sau:
a) x(x−2)=0;
b) (2x+1)(3x−2)=0.
Lời giải:
a) x(x−2)=0
Ta có:
x(x−2)=0 khi x=0 hoặc x−2=0
⇒x=0 hoặc x=2.
Vậy phương trình có nghiệm là x1=0 và x2=2.
b) (2x+1)(3x−2)=0
Ta có:
(2x+1)(3x−2)=0 khi 2x+1=0 hoặc 3x−2=0
⇒2x=−1 hoặc 3x=2
⇒x=−21 hoặc x=32.
Vậy phương trình có nghiệm là x1=−21 và x2=32.
Kết quả: x1=0, x2=2 và x1=−21, x2=32.
Bài 2.2. Giải các phương trình sau:
a) (x2−4)+x(x−2)=0;
b) (2x+1)2−9x2=0.
Lời giải:
a) (x2−4)+x(x−2)=0
Ta có:
x2−4+x2−2x=0
⇒2x2−2x−4=0
⇒x2−x−2=0
⇒(x−2)(x+1)=0
⇒x−2=0 hoặc x+1=0
⇒x=2 hoặc x=−1.
Vậy phương trình có nghiệm là x1=2 và x2=−1.
b) (2x+1)2−9x2=0
Ta có:
(2x+1)2−(3x)2=0
⇒(2x+1−3x)(2x+1+3x)=0
⇒(−x+1)(5x+1)=0
⇒−x+1=0 hoặc 5x+1=0
⇒x=1 hoặc x=−51.
Vậy phương trình có nghiệm là x1=1 và x2=−51.
Kết quả: x1=2, x2=−1 và x1=1, x2=−51.
Bài 2.3. Giải các phương trình sau:
a) 2x+12+x+11=(2x+1)(x+1)3
b) x+11−x2−x+1x=x3+13x
Lời giải:
a) 2x+12+x+11=(2x+1)(x+1)3
Điều kiện xác định: x=−21,x=−1.
Ta có:
(2x+1)(x+1)2(x+1)+(2x+1)(x+1)1(2x+1)=(2x+1)(x+1)3
⇒2(x+1)+1(2x+1)=3
⇒2x+2+2x+1=3
⇒4x+3=3
⇒4x=0
⇒x=0 (thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình có nghiệm là x=0.
b) x+11−x2−x+1x=x3+13x
Điều kiện xác định: x=−1.
Ta có:
(x+1)(x2−x+1)1(x2−x+1)−(x+1)(x2−x+1)x(x+1)=(x+1)(x2−x+1)3x
⇒x2−x+1−x2−x=3x
⇒−2x+1=3x
⇒1=5x
⇒x=51 (thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình có nghiệm là x=51.
Kết quả: x=0 và x=51.
Bài 2.4. Bác An có một mảnh đất hình chữ nhật với chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m. Bác dự định xây nhà trên mảnh đất đó và dành một phần diện tích đất để làm sân vườn như Hình 2.3. Biết diện tích đất làm nhà là 100 m2. Hỏi x bằng bao nhiêu mét?
Lời giải:
Chiều dài của mảnh đất là 14 m, chiều rộng là 12 m.
Diện tích của mảnh đất là: 14⋅12=168 m2.
Diện tích đất làm nhà là 100 m2, diện tích đất làm sân vườn là x(x+2) m2.
Ta có:
100+x(x+2)=168
⇒x2+2x−68=0
⇒(x+10)(x−6)=0
⇒x+10=0 hoặc x−6=0
⇒x=−10 hoặc x=6.
Vì x là chiều rộng của sân vườn nên x>0.
Vậy x=6.
Kết quả: x=6.
Bài 2.5. Hai người cùng làm chung một công việc thì xong trong 8 giờ. Hai người cùng làm được 4 giờ thì người thứ nhất bị điều đi làm công việc khác. Người thứ hai tiếp tục làm việc trong 12 giờ nữa thì xong công việc. Gọi x là thời gian người thứ nhất làm một mình xong công việc (đơn vị tính là giờ, x>0).
a) Hãy biểu thị theo x:
- Khối lượng công việc mà người thứ nhất làm được trong 1 giờ;
- Khối lượng công việc mà người thứ hai làm được trong 1 giờ.
b) Hãy lập phương trình theo x và giải phương trình đó. Sau đó cho biết, nếu làm một mình thì mỗi người phải làm trong bao lâu mới xong công việc đó.
Lời giải:
a)
- Khối lượng công việc mà người thứ nhất làm được trong 1 giờ là: x1 (công việc).
- Khối lượng công việc mà người thứ hai làm được trong 1 giờ là: y1 (công việc).
Trong 1 giờ hai người làm được: 81 (công việc).
⇒x1+y1=81 (1)
b) Trong 4 giờ hai người làm được: 4(x1+y1) (công việc).
⇒4(x1+y1)+y12=1 (2)
Thay (1) vào (2) ta có:
4⋅81+y12=1
⇒21+y12=1
⇒y12=21
⇒y=24.
Thay y=24 vào (1) ta có:
x1+241=81
⇒x1=81−241
⇒x1=121
⇒x=12.
Vậy người thứ nhất làm một mình thì trong 12 giờ xong công việc, người thứ hai làm một mình thì trong 24 giờ xong công việc.
Kết quả: x=12 và y=24.
Trang 31 — Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất
Bài 1. Nhắc lại thứ tự trên tập số thực
Trên tập số thực, với hai số a và b có ba trường hợp sau:
a) Số a bằng số b, kí hiệu a=b;
b) Số a lớn hơn số b, kí hiệu a>b;
c) Số a nhỏ hơn số b, kí hiệu a<b.
Thay trong các biểu thức sau bằng dấu thích hợp (=,>,<).
a) −34,2 −27;
Lời giải:
Ta có: −34,2<−27 vì −34,2 nằm bên trái −27 trên trục số.
−34,2<−27
b) −86 43;
Lời giải:
Ta có: −86=−43.
Vì −43<43 nên −86<43.
−86<43
c) 2024 1954.
Lời giải:
Ta có: 2024>1954 vì 2024 nằm bên phải 1954 trên trục số.
2024>1954
Kết quả:
a) −34,2<−27
b) −86<43
c) 2024>1954
Trang 32 — Luyện tập
Luyện tập 1. Biển báo giao thông R.306 (H.2.5) báo tốc độ tối thiểu cho các xe cơ giới. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới vận hành với tốc độ không nhỏ hơn trị số ghi trên biển trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn. Nếu một ô tô trên đường đó với tốc độ a km/h thì a phải thoả mãn điều kiện nào trong các điều kiện sau?
A. a<60.
B. a>60.
C. a≥60.
D. a≤60.
Lời giải:
Biển báo giao thông R.306 có tốc độ tối thiểu là 60 km/h. Điều này có nghĩa là các xe cơ giới phải di chuyển với tốc độ không nhỏ hơn 60 km/h.
Do đó, nếu một ô tô trên đường đó với tốc độ a km/h thì a phải thoả mãn điều kiện a≥60.
Kết quả: C. a≥60.
Trang 32 — Khái niệm bất đẳng thức
Không có bài tập cần giải trong phần này.
Trang 32 — Ví dụ
Ví dụ 1
Ví dụ 1. Xác định vế trái và vế phải của các bất đẳng thức sau:
a) −2>−7;
b) a2+1>0.
Lời giải:
a) Vế trái là −2, vế phải là −7.
b) Vế trái là a2+1, vế phải là 0.
Trang 32 — Ví dụ
Ví dụ 2
Ví dụ 2. Viết bất đẳng thức để mô tả mỗi tình huống sau:
a) Tuần tới, nhiệt độ t (∘C) tại Tokyo là trên −5∘C.
b) Nhiệt độ t (∘C) bảo quản của một loại sữa là dưới 4∘C.
c) Để được điều khiển xe máy điện thì số tuổi x của một người phải ít nhất là 16 tuổi.
Lời giải:
a) t>−5;
b) t<4;
c) x≥16.