Trang 36 — Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân

Luyện tập 3. Không thực hiện phép tính, hãy so sánh: a) 19+202319+2 023 và −31+2023-31+2 023;

Lời giải:

a) Ta có 19>−3119 > -31 và 2023>0.2 023 > 0.
Nhân cả hai vế của bất đẳng thức 19>−3119 > -31 với 2023>02 023 > 0 ta được 19⋅2023>(−31)⋅2023.19 \cdot 2 023 > (-31) \cdot 2 023.
Cộng 11 vào hai vế của bất đẳng thức trên ta được

19⋅2023+1>(−31)⋅2023+1 .19 \cdot 2 023 + 1 > (-31) \cdot 2 023 + 1\,.

Do đó 19+2023>−31+202319+2 023 > -31+2 023.

Kết quả: 19+2023>−31+202319+2 023 > -31+2 023.


b) 2+2\sqrt{2}+2 và 44.

Lời giải:

Ta có 2>0\sqrt{2} > 0 và 2>02 > 0 nên 2+2>2+0\sqrt{2}+2 > 2+0 hay 2+2>2\sqrt{2}+2 > 2.
Mặt khác 2>02 > 0 nên 2+2>2>0\sqrt{2}+2 > 2 > 0 và 4>04 > 0
Nhân cả hai vế của bất đẳng thức 2+2>2\sqrt{2}+2 > 2 với 22 ta được (2+2)⋅2>2⋅2(\sqrt{2}+2) \cdot 2 > 2 \cdot 2
Hay 22+4>42\sqrt{2} + 4 > 4.

Kết quả: 2+2>4\sqrt{2}+2 > 4.


Ví dụ 5. Thay ?\text{?} trong các biểu thức sau bởi dấu thích hợp (<,>)(<, >) để được khẳng định đúng.

a) 3⋅(−7)?3⋅(−5)3 \cdot (-7) \text{?} 3 \cdot (-5);

Lời giải:

a) Vì −7<−5-7 < -5 và 3>03 > 0 nên 3⋅(−7)<3⋅(−5)3 \cdot (-7) < 3 \cdot (-5).

Kết quả: 3⋅(−7)<3⋅(−5)3 \cdot (-7) < 3 \cdot (-5).


b) (−3)⋅(−7)?(−3)⋅(−5)(-3) \cdot (-7) \text{?} (-3) \cdot (-5).

Lời giải:

b) Vì −7<−5-7 < -5 và −3<0-3 < 0 nên (−3)⋅(−7)>(−3)⋅(−5)(-3) \cdot (-7) > (-3) \cdot (-5).

Kết quả: (−3)⋅(−7)>(−3)⋅(−5)(-3) \cdot (-7) > (-3) \cdot (-5).


Trang 35 —

Luyện tập 4

Thay   ?\space\space? trong các biểu thức sau bởi dấu thích hợp (<, >) để được khẳng định đúng.

a) 13⋅(−10,5) ? 13⋅11,2;13 \cdot (-10,5) \space?\space 13 \cdot 11,2;

b) (−13)⋅(−10,5) ? (−13)⋅11,2.(-13) \cdot (-10,5) \space?\space (-13) \cdot 11,2.

Lời giải:

a) Ta có: 13>013 > 0 và (−10,5)<11,2(-10,5) < 11,2 nên 13⋅(−10,5)<13⋅11,2.13 \cdot (-10,5) < 13 \cdot 11,2.

b) Ta có: (−13)<0(-13) < 0 và (−10,5)<11,2(-10,5) < 11,2 nên (−13)⋅(−10,5)>(−13)⋅11,2.(-13) \cdot (-10,5) > (-13) \cdot 11,2.

Kết quả: a) <<, b) >>.


Vận dụng 2

Một nhà tài trợ dự kiến tổ chức một buổi đi dã ngoại tập thể nhằm giúp các bạn học sinh vùng cao trải nghiệm thực tế tại một trang trại trong 11 ngày (từ 1414 giờ ngày hôm trước đến 1212 giờ ngày hôm sau). Cho biết số tiền tài trợ dự kiến là 3030 triệu đồng và giá thuê các dịch vụ và phòng nghỉ là 1717 triệu đồng 11 ngày, giá mỗi suất ăn trưa, ăn tối là 60 00060 \space 000 đồng và mỗi suất ăn sáng là 30 00030 \space 000 đồng. Hỏi có thể tổ chức cho nhiều nhất bao nhiêu bạn tham gia được?

Lời giải:

Chi phí cho 11 ngày là:

17 triệu+chi phıˊ a˘n17\,\text{triệu} + \text{chi phí ăn}

Chi phí ăn cho 11 ngày:

60 000⋅2+30 000=150 000 đoˆˋng60\,000 \cdot 2 + 30\,000 = 150\,000\,\text{đồng}

Chi phí cho 11 ngày:

17 triệu+150 000=17 150 000 đoˆˋng17\,\text{triệu} + 150\,000 = 17\,150\,000\,\text{đồng}

Số tiền còn lại để tổ chức:

30 triệu−17 triệu=13 triệu30\,\text{triệu} - 17\,\text{triệu} = 13\,\text{triệu}

Số suất ăn tối đa có thể tổ chức:

13 triệu150 000≈86,67\frac{13\,\text{triệu}}{150\,000} \approx 86,67

Vì số người là số nguyên nên số người tối đa là 8686 bạn.

Kết quả: 8686.


Bài tập

2.6. Dùng kí hiệu để viết bất đẳng thức tương ứng với mỗi trường hợp sau:

a) xx nhỏ hơn hoặc bằng −2-2;

b) mm là số âm;

c) yy là số dương;

d) pp lớn hơn hoặc bằng 2 0242 \space 024.

Lời giải:

a) x≤−2x \le -2

b) m<0m < 0

c) y>0y > 0

d) p≥2 024p \ge 2 \space 024

Kết quả: a) x≤−2x \le -2, b) m<0m < 0, c) y>0y > 0, d) p≥2 024p \ge 2 \space 024.


2.7. Viết một bất đẳng thức phù hợp trong mỗi trường hợp sau:

a) Bạn phải ít nhất 1818 tuổi mới được phép lái ô tô;

b) Xe buýt chở được tối đa 4545 người;

c) Mức lương tối thiểu cho một giờ làm việc của người lao động là 20 00020 \space 000 đồng.

Lời giải:

a) x≥18x \ge 18

b) y≤45y \le 45

c) z≥20 000z \ge 20 \space 000

Kết quả: a) x≥18x \ge 18, b) y≤45y \le 45, c) z≥20 000z \ge 20 \space 000.


2.8. Không thực hiện phép tính, hãy chứng minh:

a) 2⋅(−7)+2 023<2⋅(−1)+2 023;2 \cdot (-7) + 2 \space 023 < 2 \cdot (-1) + 2 \space 023;

b) (−3)⋅(−8)+1 975>(−3)⋅(−7)+1 975.(-3) \cdot (-8) + 1 \space 975 > (-3) \cdot (-7) + 1 \space 975.

Lời giải:

a) 2⋅(−7)+2 023<2⋅(−1)+2 0232 \cdot (-7) + 2 \space 023 < 2 \cdot (-1) + 2 \space 023

Ta có: −7<−1-7 < -1

  ⟹  2⋅(−7)<2⋅(−1)\implies 2 \cdot (-7) < 2 \cdot (-1)

  ⟹  2⋅(−7)+2 023<2⋅(−1)+2 023\implies 2 \cdot (-7) + 2 \space 023 < 2 \cdot (-1) + 2 \space 023

b) (−3)⋅(−8)+1 975>(−3)⋅(−7)+1 975(-3) \cdot (-8) + 1 \space 975 > (-3) \cdot (-7) + 1 \space 975

Ta có: −8<−7-8 < -7

  ⟹  (−3)⋅(−8)>(−3)⋅(−7)\implies (-3) \cdot (-8) > (-3) \cdot (-7)

  ⟹  (−3)⋅(−8)+1 975>(−3)⋅(−7)+1 975\implies (-3) \cdot (-8) + 1 \space 975 > (-3) \cdot (-7) + 1 \space 975

Kết quả: đã chứng minh.


2.9. Cho a<ba < b, hãy so sánh:

a) 5a+75a + 7 và 5b+75b + 7;

b) −3a−9-3a - 9 và −3b−9.-3b - 9.

Lời giải:

a) 5a+75a + 7 và 5b+75b + 7

Ta có: a<ba < b

  ⟹  5a<5b\implies 5a < 5b

  ⟹  5a+7<5b+7\implies 5a + 7 < 5b + 7

b) −3a−9-3a - 9 và −3b−9-3b - 9

Ta có: a<ba < b

  ⟹  −3a>−3b\implies -3a > -3b

  ⟹  −3a−9>−3b−9\implies -3a - 9 > -3b - 9

Kết quả: a) 5a+7<5b+75a + 7 < 5b + 7, b) −3a−9>−3b−9-3a - 9 > -3b - 9.


2.10. So sánh hai số aa và bb, nếu:

a) a+1 954<b+1 954;a + 1 \space 954 < b + 1 \space 954;

b) −2a>−2b.-2a > -2b.

Lời giải:

a) a+1 954<b+1 954a + 1 \space 954 < b + 1 \space 954

  ⟹  a<b\implies a < b

b) −2a>−2b-2a > -2b

  ⟹  a<b\implies a < b

Kết quả: a) a<ba < b, b) a<ba < b.


2.11. Chứng minh rằng:

a) −2 0232 024>−2 0242 023.\frac{-2 \space 023}{2 \space 024} > \frac{-2 \space 024}{2 \space 023}.

b) 3411>269.\frac{34}{11} > \frac{26}{9}.

Lời giải:

a) −2 0232 024>−2 0242 023\frac{-2 \space 023}{2 \space 024} > \frac{-2 \space 024}{2 \space 023}

  ⟺  −2 0232 024+1>−2 0242 023+1\iff \frac{-2 \space 023}{2 \space 024} + 1 > \frac{-2 \space 024}{2 \space 023} + 1

  ⟺  12 024>12 023\iff \frac{1}{2 \space 024} > \frac{1}{2 \space 023} (luôn đúng)

b) 3411>269\frac{34}{11} > \frac{26}{9}

  ⟺  34⋅9>26⋅11\iff 34 \cdot 9 > 26 \cdot 11

  ⟺  306>286\iff 306 > 286 (luôn đúng)

Kết quả: đã chứng minh.


Trang 38 — Luyện tập chung

Ví dụ 1. Giải phương trình 1x−1+2x2+x+1=x2+xx3−1\frac{1}{x-1} + \frac{2}{x^2+x+1} = \frac{x^2+x}{x^3-1} . (1)

Lời giải: Điều kiện xác định: x≠1x \neq 1.

Quy đồng mẫu hai vế của phương trình:

(x2+x+1)+2(x−1)(x−1)(x2+x+1)=x2+xx3−1\frac{(x^2+x+1)+2(x-1)}{(x-1)(x^2+x+1)} = \frac{x^2+x}{x^3-1} ⇒x2+3x−1x3−1=x2+xx3−1\Rightarrow \frac{x^2+3x-1}{x^3-1} = \frac{x^2+x}{x^3-1}

Suy ra x2+3x−1=x2+xx^2+3x-1 = x^2+x hay 2x−1=02x - 1 = 0.

Giải phương trình 2x−1=02x - 1 = 0

2x=12x = 1 x=12(thoả ma˜n ĐKXĐ).x = \frac{1}{2} \quad \text{(thoả mãn ĐKXĐ)}.

Kết quả: x=12x = \frac{1}{2}.

Ví dụ 2. Giải phương trình xx+3−2x−3=−2x−6x2−9\frac{x}{x+3} - \frac{2}{x-3} = \frac{-2x-6}{x^2-9} . (2)

Lời giải: Điều kiện xác định: x≠3x \neq 3 và x≠−3x \neq -3.

Quy đồng mẫu hai vế của phương trình:

x(x−3)−2(x+3)(x+3)(x−3)=−2x−6x2−9\frac{x(x-3)-2(x+3)}{(x+3)(x-3)} = \frac{-2x-6}{x^2-9} ⇒x2−5x−6x2−9=−2x−6x2−9\Rightarrow \frac{x^2-5x-6}{x^2-9} = \frac{-2x-6}{x^2-9}

Suy ra x2−5x−6=−2x−6x^2-5x-6 = -2x-6 hay x2−3x=0x^2 - 3x = 0.

Giải phương trình x2−3x=0x^2 - 3x = 0:

x(x−3)=0x(x-3) = 0 x=0hoặcx−3=0x = 0 \quad \text{hoặc} \quad x - 3 = 0 x=0(thoả ma˜n ĐKXĐ)hoặcx=3(khoˆng thoả ma˜n ĐKXĐ).x = 0 \quad \text{(thoả mãn ĐKXĐ)} \quad \text{hoặc} \quad x = 3 \quad \text{(không thoả mãn ĐKXĐ)}.

Kết quả: x=0x = 0.


Trang 39 —

Bài tập 2.12. Giải các phương trình sau:

a) 2(x+1)=(5x−1)(x+1)2(x + 1) = (5x - 1)(x + 1);

b) (−4x+3)x=(2x+5)x(-4x + 3)x = (2x + 5)x.

Lời giải:

a) 2(x+1)=(5x−1)(x+1)2(x + 1) = (5x - 1)(x + 1)

⇔2(x+1)−(5x−1)(x+1)=0\Leftrightarrow 2(x + 1) - (5x - 1)(x + 1) = 0

⇔(x+1)[2−(5x−1)]=0\Leftrightarrow (x + 1)[2 - (5x - 1)] = 0

⇔(x+1)(2−5x+1)=0\Leftrightarrow (x + 1)(2 - 5x + 1) = 0

⇔(x+1)(3−5x)=0\Leftrightarrow (x + 1)(3 - 5x) = 0

⇔[x+1=03−5x=0\Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} &x + 1 = 0 \\ &3 - 5x = 0 \end{aligned} \right.

⇔[x=−1x=35\Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} &x = -1 \\ &x = \frac{3}{5} \end{aligned} \right.

Kết quả: x=−1x = -1 hoặc x=35x = \frac{3}{5}.


b) (−4x+3)x=(2x+5)x(-4x + 3)x = (2x + 5)x

⇔(−4x+3)x−(2x+5)x=0\Leftrightarrow (-4x + 3)x - (2x + 5)x = 0

⇔x(−4x+3−2x−5)=0\Leftrightarrow x(-4x + 3 - 2x - 5) = 0

⇔x(−6x−2)=0\Leftrightarrow x(-6x - 2) = 0

⇔[x=0−6x−2=0\Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} &x = 0 \\ &-6x - 2 = 0 \end{aligned} \right.

⇔[x=0x=−13\Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} &x = 0 \\ &x = -\frac{1}{3} \end{aligned} \right.

Kết quả: x=0x = 0 hoặc x=−13x = -\frac{1}{3}.


Bài tập 2.13. Để loại bỏ x%x\% một loại tảo độc khỏi một hồ nước, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là

C(x)=50x100−x (triệu đoˆˋng), với 0≤x<100.C(x) = \frac{50x}{100 - x} \text{ (triệu đồng), với } 0 \le x < 100.

Nếu bỏ ra 450450 triệu đồng, người ta có thể loại bỏ được bao nhiêu phần trăm loại tảo độc đó?

Lời giải:

C(x)=450⇔50x100−x=450C(x) = 450 \Leftrightarrow \frac{50x}{100 - x} = 450

⇔50x=450(100−x)\Leftrightarrow 50x = 450(100 - x)

⇔50x=45000−450x\Leftrightarrow 50x = 45000 - 450x

⇔50x+450x=45000\Leftrightarrow 50x + 450x = 45000

⇔500x=45000\Leftrightarrow 500x = 45000

⇔x=90\Leftrightarrow x = 90

Kết quả: 90%90\%.


Bài tập 2.14. Giải các phương trình sau:

a) 1x+2−2x2−2x+4=x−4x3+8\frac{1}{x + 2} - \frac{2}{x^2 - 2x + 4} = \frac{x - 4}{x^3 + 8}.

Lời giải:

1x+2−2x2−2x+4=x−4x3+8\frac{1}{x + 2} - \frac{2}{x^2 - 2x + 4} = \frac{x - 4}{x^3 + 8}

Ta có: x3+8=(x+2)(x2−2x+4)x^3 + 8 = (x + 2)(x^2 - 2x + 4)

⇒1x+2−2x2−2x+4=x−4(x+2)(x2−2x+4)\Rightarrow \frac{1}{x + 2} - \frac{2}{x^2 - 2x + 4} = \frac{x - 4}{(x + 2)(x^2 - 2x + 4)}

⇔x2−2x+4(x+2)(x2−2x+4)−2(x+2)(x+2)(x2−2x+4)=x−4(x+2)(x2−2x+4)\Leftrightarrow \frac{x^2 - 2x + 4}{(x + 2)(x^2 - 2x + 4)} - \frac{2(x + 2)}{(x + 2)(x^2 - 2x + 4)} = \frac{x - 4}{(x + 2)(x^2 - 2x + 4)}

⇔x2−2x+4−2x−4(x+2)(x2−2x+4)=x−4(x+2)(x2−2x+4)\Leftrightarrow \frac{x^2 - 2x + 4 - 2x - 4}{(x + 2)(x^2 - 2x + 4)} = \frac{x - 4}{(x + 2)(x^2 - 2x + 4)}

⇔x2−4x(x+2)(x2−2x+4)=x−4(x+2)(x2−2x+4)\Leftrightarrow \frac{x^2 - 4x}{(x + 2)(x^2 - 2x + 4)} = \frac{x - 4}{(x + 2)(x^2 - 2x + 4)}

⇔x2−4x=x−4\Leftrightarrow x^2 - 4x = x - 4

⇔x2−5x+4=0\Leftrightarrow x^2 - 5x + 4 = 0

⇔(x−4)(x−1)=0\Leftrightarrow (x - 4)(x - 1) = 0

⇔[x−4=0x−1=0\Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} &x - 4 = 0 \\ &x - 1 = 0 \end{aligned} \right.

⇔[x=4x=1\Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} &x = 4 \\ &x = 1 \end{aligned} \right.

Kết quả: x=4x = 4 hoặc x=1x = 1.


b) 2xx−4+3x+4=x−12x2−16\frac{2x}{x - 4} + \frac{3}{x + 4} = \frac{x - 12}{x^2 - 16}.

Lời giải:

2xx−4+3x+4=x−12x2−16\frac{2x}{x - 4} + \frac{3}{x + 4} = \frac{x - 12}{x^2 - 16}

Ta có: x2−16=(x−4)(x+4)x^2 - 16 = (x - 4)(x + 4)

⇒2x(x+4)(x−4)(x+4)+3(x−4)(x−4)(x+4)=x−12(x−4)(x+4)\Rightarrow \frac{2x(x + 4)}{(x - 4)(x + 4)} + \frac{3(x - 4)}{(x - 4)(x + 4)} = \frac{x - 12}{(x - 4)(x + 4)}

⇔2x(x+4)+3(x−4)(x−4)(x+4)=x−12(x−4)(x+4)\Leftrightarrow \frac{2x(x + 4) + 3(x - 4)}{(x - 4)(x + 4)} = \frac{x - 12}{(x - 4)(x + 4)}

⇔2x(x+4)+3(x−4)=x−12\Leftrightarrow 2x(x + 4) + 3(x - 4) = x - 12

⇔2x2+8x+3x−12=x−12\Leftrightarrow 2x^2 + 8x + 3x - 12 = x - 12

⇔2x2+10x=0\Leftrightarrow 2x^2 + 10x = 0

⇔2x(x+5)=0\Leftrightarrow 2x(x + 5) = 0

⇔[2x=0x+5=0\Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} &2x = 0 \\ &x + 5 = 0 \end{aligned} \right.

⇔[x=0x=−5\Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} &x = 0 \\ &x = -5 \end{aligned} \right.

Kết quả: x=0x = 0 hoặc x=−5x = -5.


Bài tập 2.15. Cho a>ba > b, chứng minh rằng:

a) 4a+4>4b+34a + 4 > 4b + 3;

Lời giải:

Ta có: a>ba > b

⇒4a>4b\Rightarrow 4a > 4b

⇒4a+4>4b+4\Rightarrow 4a + 4 > 4b + 4

Mà 4>34 > 3

⇒4a+4>4b+3\Rightarrow 4a + 4 > 4b + 3

Kết quả: 4a+4>4b+34a + 4 > 4b + 3.


b) 1−3a<3−3b1 - 3a < 3 - 3b.

Lời giải:

Ta có: a>ba > b

⇒−3a<−3b\Rightarrow -3a < -3b

⇒1−3a<1−3b\Rightarrow 1 - 3a < 1 - 3b

Mà 1<31 < 3

⇒1−3a<3−3b\Rightarrow 1 - 3a < 3 - 3b

Kết quả: 1−3a<3−3b1 - 3a < 3 - 3b.