Trang 38 — Bài 6

Ví dụ 1. Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn xx? a) 3x+1603x + 16 \le 0; b) 5x+5>0-5x + 5 > 0; c) x24>0x^2 - 4 > 0; d) 3x<0-3x < 0.

Lời giải:

  • a) 3x+1603x + 16 \le 0: Đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn xx vì nó có dạng ax+b0ax + b \le 0 với a=30a = 3 \ne 0b=16b = 16.

  • b) 5x+5>0-5x + 5 > 0: Đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn xx vì nó có dạng ax+b>0ax + b > 0 với a=50a = -5 \ne 0b=5b = 5.

  • c) x24>0x^2 - 4 > 0: Không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn xx vì nó chứa x2x^2, tức là nó có dạng ax2+bx+c>0ax^2 + bx + c > 0 với a=10a = 1 \ne 0.

  • d) 3x<0-3x < 0: Đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn xx vì nó có dạng ax<0ax < 0 với a=30a = -3 \ne 0.

Kết quả:

  • Các bất phương trình bậc nhất một ẩn xx là: a), b), d).
  • Bất phương trình c) không là bất phương trình bậc nhất một ẩn xx.

Trang 40 — Bài 6

Bài 1. Khái niệm bất phương trình bậc nhất một ẩn


Trang 39 — Cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn

Luyện tập 1

Bài tập: Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn xx? a) 3x+70-3x + 7 \le 0; b) 4x32>04x - \frac{3}{2} > 0; c) x3>0x^3 > 0.

Lời giải: Bất phương trình bậc nhất một ẩn xx có dạng ax+b<0ax + b < 0 (có thể thay << bằng >,,>, \le, \ge).

  • Câu a: 3x+70-3x + 7 \le 0 là bất phương trình bậc nhất một ẩn xx.
  • Câu b: 4x32>04x - \frac{3}{2} > 0 là bất phương trình bậc nhất một ẩn xx.
  • Câu c: x3>0x^3 > 0 không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn xx vì có số mũ của xx33.

Kết quả: a, b.

Luyện tập 2

Bài tập: Trong các số 2;0;5-2; 0; 5, những số nào là nghiệm của bất phương trình 2x10<02x - 10 < 0?

Lời giải: Thay x=2x = -2 vào bất phương trình ta có: 2(2)10<014<02 \cdot (-2) - 10 < 0 \Rightarrow -14 < 0 (khẳng định đúng).

Thay x=0x = 0 vào bất phương trình ta có: 2010<010<02 \cdot 0 - 10 < 0 \Rightarrow -10 < 0 (khẳng định đúng).

Thay x=5x = 5 vào bất phương trình ta có: 2510<00<02 \cdot 5 - 10 < 0 \Rightarrow 0 < 0 (khẳng định sai).

Vậy nghiệm của bất phương trình là 2;0-2; 0.

Kết quả: 2;0-2; 0.

Cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn

Ví dụ: Xét bất phương trình 5x+3<05x + 3 < 0.

Hãy thực hiện các yêu cầu sau để giải bất phương trình này:

a) Sử dụng tính chất của bất đẳng thức, cộng vào hai vế của bất phương trình với 3-3, ta được một bất phương trình, kí hiệu là (2)(2).

b) Sử dụng tính chất của bất đẳng thức, nhân vào hai vế của bất phương trình (2)(2) với 15\frac{1}{5} (tức là chia cả hai vế của bất phương trình (2)(2) cho hệ số của xx55) để tìm nghiệm của bất phương trình.

Lời giải:

a) Cộng 3-3 vào hai vế của bất phương trình (1):5x+33<03(1): 5x + 3 - 3 < 0 - 3

5x<3\Rightarrow 5x < -3

b) Nhân hai vế của bất phương trình trên với 15\frac{1}{5} ta có:

155x<15(3)\frac{1}{5} \cdot 5x < \frac{1}{5} \cdot (-3)

x<35\Rightarrow x < -\frac{3}{5}

Vậy nghiệm của bất phương trình là x<35x < -\frac{3}{5}.

Kết quả: x<35x < -\frac{3}{5}.


Trang 42 —

Luyện tập 3. Giải các bất phương trình:

a) 6x+5<0;6x+5<0;

b) 2x7>0.-2x-7>0.

Lời giải:

a) Ta có 6x+5<06x+5<0

6x<56x<-5

x<56.x<-\frac{5}{6}.

Kết quả: x<56.x<-\frac{5}{6}.

b) Ta có 2x7>0-2x-7>0

2x>7-2x>7

x<72.x<-\frac{7}{2}.

Kết quả: x<72.x<-\frac{7}{2}.

Ví dụ 3. Giải bài toán ở tình huống mở đầu.

Lời giải:

Gọi xx (quyển) là số vở mà Thanh có thể mua. Theo bài ra, ta có bất phương trình:

7x+181007x + 18 \le 100

7x100187x \le 100 - 18

7x827x \le 82

x827x \le \frac{82}{7}

x11.714285x \le 11.\overline{714285}

Vì số vở là số tự nhiên nên Thanh có thể mua nhiều nhất 1111 quyển vở.

Kết quả: 1111 quyển vở.


Luyện tập 4

Giải các bất phương trình sau: a) 5x+7>8x55x+7>8x-5

Lời giải:

a) 5x+7>8x55x+7>8x-5

Ta có:

5x+7>8x5    5x8x>57    3x>12    x<4.\begin{aligned} 5x + 7 &> 8x - 5 \\ \iff 5x - 8x &> -5 - 7 \\ \iff -3x &> -12 \\ \iff x &< 4\,. \end{aligned}

Kết quả: x<4x<4

Lời giải:

b) 4x+33x1-4x+3≤3x-1

Ta có:

4x+33x1    4x3x13    7x4    x47.\begin{aligned} -4x + 3 &\le 3x - 1 \\ \iff -4x - 3x &\le -1 - 3 \\ \iff -7x &\le -4 \\ \iff x &\ge \frac{4}{7}\,. \end{aligned}

Kết quả: x47x \ge \frac{4}{7}

Vận dụng

Trong một cuộc thi tuyển dụng việc làm, ban tổ chức quy định mỗi người ứng tuyển phải trả lời 25 câu hỏi ở vòng sơ tuyển. Mỗi câu hỏi này có sẵn bốn đáp án, trong đó chỉ có một đáp án đúng. Người ứng tuyển chọn đáp án đúng sẽ được cộng thêm 2 điểm, chọn đáp án sai bị trừ đi 1 điểm. Ở vòng sơ tuyển, ban tổ chức tặng cho mỗi người dự thi 5 điểm và theo quy định người ứng tuyển phải trả lời hết 25 câu hỏi; người nào có số điểm từ 25 trở lên mới được dự thi vòng tiếp theo. Hỏi người ứng tuyển phải trả lời chính xác ít nhất bao nhiêu câu hỏi ở vòng sơ tuyển thì mới được vào vòng tiếp theo?

Lời giải:

Gọi xx (câu hỏi) là số câu hỏi người ứng tuyển trả lời đúng.

Số câu hỏi người ứng tuyển trả lời sai là 25x25-x (câu hỏi).

Người ứng tuyển trả lời đúng sẽ được công thêm 22 điểm, tức là người ứng tuyển được 2x2x điểm.

Người ứng tuyển trả lời sai bị trừ đi 11 điểm, tức là người ứng tuyển bị trừ (25x)(25 - x) điểm.

Ban tổ chức tặng cho mỗi người dự thi 55 điểm.

Do đó tổng số điểm người ứng tuyển là 2x(25x)+5=3x202x - (25-x) + 5 = 3x - 20 (điểm).

Để người ứng tuyển được vào vòng tiếp theo thì số điểm tối thiểu là 2525 điểm.

Do đó ta có bất phương trình 3x20253x - 20 \ge 25

3x2025    3x45    x15.\begin{aligned} 3x - 20 &\ge 25 \\ \iff 3x &\ge 45 \\ \iff x &\ge 15\,. \end{aligned}

Kết quả: x15x \ge 15

Lời giải:

a) x50x-5 \ge 0

Ta có:

x50    x5.\begin{aligned} x - 5 &\ge 0 \\ \iff x &\ge 5\,. \end{aligned}

Kết quả: x5x \ge 5

Lời giải:

b) x+50x+5 \le 0

Ta có:

x+50    x5.\begin{aligned} x + 5 &\le 0 \\ \iff x &\le -5\,. \end{aligned}

Kết quả: x5x \le -5

Lời giải:

c) 2x6>0-2x-6 > 0

Ta có:

2x6>0    2x>6    x<3.\begin{aligned} -2x - 6 &> 0 \\ \iff -2x &> 6 \\ \iff x &< -3\,. \end{aligned}

Kết quả: x<3x < -3

Lời giải:

d) 4x12<04x-12 < 0

Ta có:

4x12<0    4x<12    x<3.\begin{aligned} 4x - 12 &< 0 \\ \iff 4x &< 12 \\ \iff x &< 3\,. \end{aligned}

Kết quả: x<3x < 3

Lời giải:

a) 3x+2>2x+33x+2 > 2x+3

Ta có:

3x+2>2x+3    3x2x>32    x>1.\begin{aligned} 3x + 2 &> 2x + 3 \\ \iff 3x - 2x &> 3 - 2 \\ \iff x &> 1\,. \end{aligned}

Kết quả: x>1x > 1

Lời giải:

b) 5x+4<3x25x+4 < -3x-2

Ta có:

5x+4<3x2    5x+3x<24    8x<6    x<34.\begin{aligned} 5x + 4 &< -3x - 2 \\ \iff 5x + 3x &< -2 - 4 \\ \iff 8x &< -6 \\ \iff x &< -\frac{3}{4}\,. \end{aligned}

Kết quả: x<34x < -\frac{3}{4}

Lời giải:

Gọi xx (triệu đồng) là số tiền gửi tiết kiệm.

Số tiền lãi gửi tiết kiệm xx (triệu đồng) trong một tháng là 0,004x0,004x (triệu đồng).

Để có số tiền lãi hàng tháng ít nhất là 33 triệu đồng thì ta phải có:

0,004x3    x3÷0,004    x750.\begin{aligned} 0,004x &\ge 3 \\ \iff x &\ge 3 \div 0,004 \\ \iff x &\ge 750\,. \end{aligned}

Kết quả: 750750 triệu đồng.

Lời giải:

Gọi xx (km) là số kilômét mà hành khách di chuyển.

Giá tiền cho số kilômét hành khách di chuyển là 12x12x (nghìn đồng).

Giá mở cửa là 1515 nghìn đồng.

Do đó tổng số tiền hành khách phải trả là 12x+1512x + 15 (nghìn đồng).

Để số tiền không quá 200200 nghìn đồng thì ta phải có:

12x+15200    12x185    x185÷12    x15,4166...\begin{aligned} 12x + 15 &\le 200 \\ \iff 12x &\le 185 \\ \iff x &\le 185 \div 12 \\ \iff x &\le 15,4166... \\ \end{aligned}

Kết quả: 1515 km.

Lời giải:

Đổi 5,255,25 tấn =5250= 5250 kg.

Trọng lượng của xe không chở bia và bác lái xe là 6565 kg.

Trọng lượng của xx thùng bia là 6,7x6,7x (kg).

Do đó trọng lượng của xe khi chở xx thùng bia và bác lái xe là 6,7x+656,7x + 65 (kg).

Để không vượt quá trọng tải của xe thì ta phải có:

6,7x+655250    6,7x5185    x5185÷6,7    x773,13...\begin{aligned} 6,7x + 65 &\le 5250 \\ \iff 6,7x &\le 5185 \\ \iff x &\le 5185 \div 6,7 \\ \iff x &\le 773,13... \\ \end{aligned}

xx là số thùng bia nên xx phải là số nguyên.

Kết quả: 773773 thùng bia.