Trang 44 — Bài tập cuối chương II

2.21. Nghiệm của bất phương trình 2x+1<0-2x + 1 < 0

A. x<12x < \frac{1}{2}.
B. x>12x > \frac{1}{2}.
C. x12x \le \frac{1}{2}.
D. x12x \ge \frac{1}{2}.

Lời giải:
Bất phương trình:
2x+1<0-2x + 1 < 0
2x<1\Leftrightarrow -2x < -1
x>12\Leftrightarrow x > \frac{1}{2}

Kết quả: B

2.22. Điều kiện xác định của phương trình x2x+1+3x5=x(2x+1)(x5)\frac{x}{2x+1} + \frac{3}{x-5} = \frac{x}{(2x+1)(x-5)}

A. x12x \neq -\frac{1}{2}.
B. x12x \neq -\frac{1}{2}x5x \neq -5.
C. x5x \neq 5.
D. x12x \neq -\frac{1}{2}x5x \neq 5.

Lời giải:
Điều kiện xác định:
2x+10vaˋx502x + 1 \neq 0 \quad \text{và} \quad x - 5 \neq 0
x12vaˋx5\Leftrightarrow x \neq -\frac{1}{2} \quad \text{và} \quad x \neq 5

Kết quả: D

2.23. Phương trình x1=m+4x - 1 = m + 4 có nghiệm lớn hơn 11 với mm

A. m4m \geq -4.
B. m4m \leq 4.
C. m>4m > -4.
D. m<4m < -4.

Lời giải:
Phương trình:
x1=m+4x - 1 = m + 4
x=m+5\Leftrightarrow x = m + 5
Nghiệm lớn hơn 11:
m+5>1m + 5 > 1
m>4\Leftrightarrow m > -4

Kết quả: C

2.24. Nghiệm của bất phương trình 12x2x1 - 2x \geq 2 - x

A. x>12x > \frac{1}{2}.
B. x<12x < \frac{1}{2}.
C. x1x \leq -1.
D. x1x \geq -1.

Lời giải:
Bất phương trình:
12x2x1 - 2x \geq 2 - x
2x+x21\Leftrightarrow -2x + x \geq 2 - 1
x1\Leftrightarrow -x \geq 1
x1\Leftrightarrow x \leq -1

Kết quả: C

2.25. Cho a>ba > b. Khi đó ta có:

A. 2a>3b2a > 3b.
B. 2a>2b+12a > 2b + 1.
C. 5a+1>5b+15a + 1 > 5b + 1.
D. 3a<3b3-3a < -3b - 3.

Lời giải:
Với a>ba > b:
5a>5b5a > 5b
5a+1>5b+1\Leftrightarrow 5a + 1 > 5b + 1

Kết quả: C


Trang 45 —

Bài 2.31. Thanh tham dự một kì kiểm tra năng lực tiếng Anh gồm 44 bài kiểm tra nghe, nói, đọc và viết. Mỗi bài kiểm tra có điểm là số nguyên từ 00 đến 1010. Điểm trung bình của ba bài kiểm tra nghe, nói, đọc của Thanh là 6,76,7. Hỏi bài kiểm tra viết của Thanh cần được bao nhiêu điểm để điểm trung bình cả 44 bài kiểm tra được từ 7,07,0 trở lên? Biết điểm trung bình được tính gần đúng đến chữ số thập phân thứ nhất.

Lời giải:

Gọi điểm của bài kiểm tra viết của Thanh là xx.

Điểm trung bình của ba bài kiểm tra nghe, nói, đọc của Thanh là 6,76,7.

Tổng số điểm của ba bài kiểm tra nghe, nói, đọc là: 6,7×3=20,16,7 \times 3 = 20,1.

Tổng số điểm của cả 44 bài kiểm tra là: 20,1+x20,1 + x.

Điểm trung bình cả 44 bài kiểm tra là: 20,1+x4\frac{20,1 + x}{4}.

Để điểm trung bình cả 44 bài kiểm tra được từ 7,07,0 trở lên, ta có:

20,1+x47,0\frac{20,1 + x}{4} \geq 7,0     20,1+x28\iff 20,1 + x \geq 28     x7,9\iff x \geq 7,9

Vì điểm của bài kiểm tra viết là số nguyên từ 00 đến 1010 nên bài kiểm tra viết của Thanh cần được ít nhất 88 điểm.

Kết quả: 88 điểm.

Bài 2.32. Để lập đội tuyển năng khiếu về bóng rổ của trường, thấy thể dục đưa ra quy định tuyển chọn như sau: mỗi bạn dự tuyển sẽ được ném 1515 quả bóng vào rổ, quả bóng vào rổ được cộng 22 điểm; quả bóng ném ra ngoài bị trừ 11 điểm. Nếu bạn nào có số điểm từ 1515 điểm trở lên thì sẽ được chọn vào đội tuyển. Hỏi một học sinh muốn được chọn vào đội tuyển thì phải ném ít nhất bao nhiêu quả vào rổ?

Lời giải:

Gọi số quả bóng ném vào rổ là xx, số quả bóng ném ra ngoài là yy.

Số điểm được cộng là: 2x2x.

Số điểm bị trừ là: y-y.

Tổng số điểm là: 2xy2x - y.

Số quả bóng ném được là: x+y=15x + y = 15.

Biểu diễn yy theo xx: y=15xy = 15 - x.

Tổng số điểm là: 2x(15x)=3x152x - (15 - x) = 3x - 15.

Để có số điểm từ 1515 điểm trở lên, ta có:

3x15153x - 15 \geq 15     3x30\iff 3x \geq 30     x10\iff x \geq 10

Vậy một học sinh muốn được chọn vào đội tuyển thì phải ném ít nhất 1010 quả vào rổ.

Kết quả: 1010 quả.


Trang 46 — Chương III: Căn Bậc Hai và Căn Bậc Ba - Bài 7: Căn Bậc Hai và Căn Thức Bậc Hai

Bài tập:

Trong Vật lí, quãng đường SS (tính bằng mét) của một vật rơi tự do được cho bởi công thức S=4,9t2S = 4,9t^2, trong đó tt là thời gian rơi (tính bằng giây). Hỏi sau bao nhiêu giây thì vật sẽ chạm đất nếu được thả rơi tự do từ độ cao 122,5122,5 mét?

Lời giải:

Để tìm thời gian tt mà vật chạm đất khi thả rơi tự do từ độ cao 122,5122,5 mét, ta thay S=122,5S = 122,5 vào công thức:

122,5=4,9t2t2=122,54,9t2=25t=25t=5  (vıˋ t>0)\begin{aligned} 122,5 &= 4,9t^2 \\ t^2 &= \frac{122,5}{4,9} \\ t^2 &= 25 \\ t &= \sqrt{25} \\ t &= 5 \; (\text{vì } t > 0) \end{aligned}

Kết quả: 55 giây.


Trang 45 — Căn Bậc Hai

Luyện tập 1

Tìm căn bậc hai của 121121.

Lời giải:

Căn bậc hai của một số thực không âm aa là số thực xx sao cho x2=ax^2 = a.

Ta có 121=11\sqrt{121} = 11 nên 121121 có hai căn bậc hai là 111111-11.

Kết quả: 111111-11.


Luyện tập 2

Sử dụng MTCT tìm căn bậc hai của 711\dfrac{7}{11} (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Lời giải:

Để tính các căn bậc hai của một số a>0a > 0, chỉ cần tính a\sqrt{a}. Có thể dễ dàng làm điều này bằng cách sử dụng MTCT.

Bấm các phím 7÷11=\boxed{ \sqrt{ } 7 \div 11 =} màn hình hiện kết quả là 0,7966885070,796688507. Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai ta được 7110,80\sqrt{\dfrac{7}{11}} \approx 0,80.

Vậy căn bậc hai của 711\dfrac{7}{11} (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) là 0,800,800,80-0,80.

Kết quả: 0,800,800,80-0,80.


HĐ2

Tính và so sánh a2\sqrt{a^2}a|a| trong mỗi trường hợp sau: a) a=3;a = 3; b) a=3.a = -3.

Lời giải:

a) Với a=3a = 3 ta có:

  • a2=32=9=3\sqrt{a^2} = \sqrt{3^2} = \sqrt{9} = 3
  • a=3=3|a| = |3| = 3

Ta thấy a2=a=3\sqrt{a^2} = |a| = 3.

b) Với a=3a = -3 ta có:

  • a2=(3)2=9=3\sqrt{a^2} = \sqrt{(-3)^2} = \sqrt{9} = 3
  • a=3=3|a| = |-3| = 3

Ta thấy a2=a=3\sqrt{a^2} = |a| = 3.

Kết quả: a2=a\sqrt{a^2} = |a|.