a) Không sử dụng MTCT, tính: 62;(−5)2;5−(5−1)2.
Lời giải:
a) Ta có
62=∣6∣=6,
(−5)2=∣−5∣=5,
(5−1)2=∣5−1∣=5−1 (vì 5>1).
Do đó 5−(5−1)2=5−(5−1)=1.
Kết quả:6;5;1.
Luyện tập 4
b) So sánh 3 với 10 bằng hai cách:
Sử dụng MTCT;
Sử dụng tính chất của căn bậc hai số học đã học ở lớp 7: Nếu 0≤a<b thì a<b.
Lời giải:
b)
Cách 1. (Sử dụng MTCT)
Sử dụng MTCT, ta có 10≈3.16227766.
Vì 3.16227766>3 nên 10>3.
Cách 2. (Sử dụng tính chất của căn bậc hai số học)
Ta có 9<10 nên 9<10.
Mà 9=3 nên 3<10.
Kết quả:3<10.
Luyện tập 4
Cho căn thức 5−2x.
a) Tìm điều kiện xác định của căn thức.
b) Tính giá trị của căn thức tại x=2.
Lời giải:
a) Điều kiện xác định của căn thức là 5−2x≥0 hay x≤25 .
b) Tại x=2 (thoả mãn điều kiện xác định) căn thức có giá trị là 5−2⋅2=1=1.
Kết quả:a) x≤25, b) 1.
Ví dụ 5
Rút gọn các biểu thức sau:
a) (1−x)2 với x<0;
b) 1−2x+x2 với x>2.
Lời giải:
a) Từ giả thiết x<0 suy ra 1−x>0. Do đó
(1−x)2=1−x.
b) Áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu và hằng đẳng thức A2=∣A∣, ta có
1−2x+x2=(1−x)2=∣1−x∣.
Do giả thiết x>2 suy ra 1−x<0 nên ∣1−x∣=−(1−x)=x−1. Vì vậy
1−2x+x2=(1−x)2=x−1 với x>2.
Kết quả:a) 1−x, b) x−1.
Trang 50 —
Bài tập
3.1. Tìm căn bậc hai của mỗi số sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai):
a) 24,5;
b) 109.
Lời giải:
a) Để tìm căn bậc hai của 24,5, ta có:
24,5≈4,95
Vậy căn bậc hai của 24,5 là khoảng 4,95 và −4,95.
b) Để tìm căn bậc hai của 109, ta có:
109=109=103≈0,95
Vậy căn bậc hai của 109 là khoảng 0,95 và −0,95.
Kết quả: a) 4,95 và −4,95; b) 0,95 và −0,95.
3.2. Để chuẩn bị trồng cây trên via hè, người ta để lại những ô đất hình tròn có diện tích khoảng 2 m2. Em hãy ước lượng (với độ chính xác 0,005) đường kính của các ô đất đó khoảng bao nhiêu mét?
Lời giải:
Gọi r là bán kính của ô đất hình tròn.
Ta có diện tích của ô đất là:
S=πr2=2
⇒r2=π2
⇒r=π2≈0,80 m
Đường kính của ô đất là:
d=2r=2×0,80=1,60 m
Kết quả:1,60 m.
3.3. Tìm điều kiện xác định của x+10 và tính giá trị của căn thức tại x=−1.
Lời giải:
Điều kiện xác định của x+10 là:
x+10≥0⇒x≥−10
Tại x=−1, ta có:
−1+10=9=3
Kết quả: Điều kiện xác định: x≥−10; giá trị tại x=−1: 3.
3.4. Tính:
5,12;
(−4,9)2;
−(−0,001)2.
Lời giải:
5,12=5,1
(−4,9)2=4,9
−(−0,001)2=−0,001
Kết quả:5,1;4,9;−0,001.
3.5. Rút gọn các biểu thức sau:
a) (2−5)2;
b) 3x2−x+1(x<0);
c) x2−4x+4(x<2).
Lời giải:
a) (2−5)2=∣2−5∣=5−2
b) 3x2−x+1=3∣x∣−x+1
Vì x<0 nên ∣x∣=−x
Do đó: 3∣x∣−x+1=3(−x)−x+1=−4x+1
c) x2−4x+4=(x−2)2=∣x−2∣
Vì x<2 nên ∣x−2∣=2−x
Kết quả: a) 5−2; b) −4x+1; c) 2−x.
3.6. Không dùng MTCT, chứng tỏ biểu thức A có giá trị là số nguyên:
A=(1+22)2−(1−22)2.
Lời giải:
A=(1+22)2−(1−22)2
=∣1+22∣−∣1−22∣
=(1+22)−(22−1)
=1+22−22+1
=2
Kết quả:2.
Trang 49 — Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia
Luyện tập
1. Tính 3⋅75
Lời giải:
Ta có:
3⋅75=3⋅75=225=15.
Kết quả:15
2. Rút gọn 5ab3⋅5ab (với a<0,b<0)
Lời giải:
Ta có:
5ab3⋅5ab=5ab3⋅5ab=25a2b4=(5ab2)2=∣5ab2∣=−5ab2 (vì a<0,b<0 nên ab2>0).