Luyện tập 3

a) Không sử dụng MTCT, tính: 62;(5)2;5(51)2\sqrt{6^2}; \sqrt{(-5)^2}; \sqrt{5} - \sqrt{(\sqrt{5} - 1)^2}.

Lời giải: a) Ta có

  • 62=6=6,\sqrt{6^2} = |6| = 6,
  • (5)2=5=5,\sqrt{(-5)^2} = |-5| = 5,
  • (51)2=51=51\sqrt{(\sqrt{5} - 1)^2} = |\sqrt{5} - 1| = \sqrt{5} - 1 (vì 5>1\sqrt{5} > 1).

Do đó 5(51)2=5(51)=1.\sqrt{5} - \sqrt{(\sqrt{5} - 1)^2} = \sqrt{5} - (\sqrt{5} - 1) = 1.

Kết quả: 6;5;1.6; 5; 1.

Luyện tập 4

b) So sánh 33 với 10\sqrt{10} bằng hai cách:

  • Sử dụng MTCT;
  • Sử dụng tính chất của căn bậc hai số học đã học ở lớp 7: Nếu 0a<b0 \le a < b thì a<b.\sqrt{a} < \sqrt{b}.

Lời giải: b)

  • Cách 1. (Sử dụng MTCT)

    • Sử dụng MTCT, ta có 103.16227766.\sqrt{10} \approx 3.16227766.
    • 3.16227766>33.16227766 > 3 nên 10>3.\sqrt{10} > 3.
  • Cách 2. (Sử dụng tính chất của căn bậc hai số học)

    • Ta có 9<109 < 10 nên 9<10.\sqrt{9} < \sqrt{10}.
    • 9=3\sqrt{9} = 3 nên 3<10.3 < \sqrt{10}.

Kết quả: 3<10.3 < \sqrt{10}.


Luyện tập 4

Cho căn thức 52x\sqrt{5-2x}.

a) Tìm điều kiện xác định của căn thức.

b) Tính giá trị của căn thức tại x=2x=2.

Lời giải:

a) Điều kiện xác định của căn thức là 52x05-2x \geq 0 hay x52x \leq \frac{5}{2} .

b) Tại x=2x=2 (thoả mãn điều kiện xác định) căn thức có giá trị là 522=1=1\sqrt{5-2\cdot 2} = \sqrt{1} = 1.

Kết quả: a) x52, b) 1.\textbf{a) } x \leq \frac{5}{2}, \textbf{ b) } 1.

Ví dụ 5

Rút gọn các biểu thức sau:

a) (1x)2(\sqrt{1-x})^2 với x<0x<0;

b) 12x+x2\sqrt{1-2x+x^2} với x>2x>2.

Lời giải:

a) Từ giả thiết x<0x<0 suy ra 1x>01-x>0. Do đó

(1x)2=1x.(\sqrt{1-x})^2 = 1 - x.

b) Áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu và hằng đẳng thức A2=A\sqrt{A^2} = |A|, ta có

12x+x2=(1x)2=1x.\sqrt{1-2x+x^2} = \sqrt{(1-x)^2} = |1-x|.

Do giả thiết x>2x>2 suy ra 1x<01-x<0 nên 1x=(1x)=x1|1-x|=-(1-x)=x-1. Vì vậy

12x+x2=(1x)2=x1 với x>2.\sqrt{1-2x+x^2} = \sqrt{(1-x)^2} = x-1 \text{ với } x>2.

Kết quả: a) 1x, b) x1.\textbf{a) } 1-x, \textbf{ b) } x-1.


Trang 50 —

Bài tập

3.1. Tìm căn bậc hai của mỗi số sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai):

a) 24,524,5;

b) 910\frac{9}{10}.

Lời giải:

a) Để tìm căn bậc hai của 24,524,5, ta có:

24,54,95\sqrt{24,5} \approx 4,95

Vậy căn bậc hai của 24,524,5 là khoảng 4,954,954,95-4,95.

b) Để tìm căn bậc hai của 910\frac{9}{10}, ta có:

910=910=3100,95\sqrt{\frac{9}{10}} = \frac{\sqrt{9}}{\sqrt{10}} = \frac{3}{\sqrt{10}} \approx 0,95

Vậy căn bậc hai của 910\frac{9}{10} là khoảng 0,950,950,95-0,95.

Kết quả: a) 4,954,954,95-4,95; b) 0,950,950,95-0,95.

3.2. Để chuẩn bị trồng cây trên via hè, người ta để lại những ô đất hình tròn có diện tích khoảng 2 m22 \text{ m}^2. Em hãy ước lượng (với độ chính xác 0,0050,005) đường kính của các ô đất đó khoảng bao nhiêu mét?

Lời giải:

Gọi rr là bán kính của ô đất hình tròn.

Ta có diện tích của ô đất là:

S=πr2=2S = \pi r^2 = 2

r2=2π\Rightarrow r^2 = \frac{2}{\pi}

r=2π0,80 m\Rightarrow r = \sqrt{\frac{2}{\pi}} \approx 0,80 \text{ m}

Đường kính của ô đất là:

d=2r=2×0,80=1,60 md = 2r = 2 \times 0,80 = 1,60 \text{ m}

Kết quả: 1,60 m1,60 \text{ m}.

3.3. Tìm điều kiện xác định của x+10\sqrt{x + 10} và tính giá trị của căn thức tại x=1x = -1.

Lời giải:

Điều kiện xác định của x+10\sqrt{x + 10} là:

x+100x10x + 10 \ge 0 \Rightarrow x \ge -10

Tại x=1x = -1, ta có:

1+10=9=3\sqrt{-1 + 10} = \sqrt{9} = 3

Kết quả: Điều kiện xác định: x10x \ge -10; giá trị tại x=1x = -1: 33.

3.4. Tính:

5,12\sqrt{5,1^2};

(4,9)2\sqrt{(-4,9)^2};

(0,001)2-\sqrt{(-0,001)^2}.

Lời giải:

5,12=5,1\sqrt{5,1^2} = 5,1

(4,9)2=4,9\sqrt{(-4,9)^2} = 4,9

(0,001)2=0,001-\sqrt{(-0,001)^2} = -0,001

Kết quả: 5,1;4,9;0,0015,1; 4,9; -0,001.

3.5. Rút gọn các biểu thức sau:

a) (25)2\sqrt{(2 - \sqrt{5})^2};

b) 3x2x+1 (x<0)3\sqrt{x^2} - x + 1 \ (x < 0);

c) x24x+4 (x<2)\sqrt{x^2 - 4x + 4} \ (x < 2).

Lời giải:

a) (25)2=25=52\sqrt{(2 - \sqrt{5})^2} = |2 - \sqrt{5}| = \sqrt{5} - 2

b) 3x2x+1=3xx+13\sqrt{x^2} - x + 1 = 3|x| - x + 1

x<0x < 0 nên x=x|x| = -x

Do đó: 3xx+1=3(x)x+1=4x+13|x| - x + 1 = 3(-x) - x + 1 = -4x + 1

c) x24x+4=(x2)2=x2\sqrt{x^2 - 4x + 4} = \sqrt{(x - 2)^2} = |x - 2|

x<2x < 2 nên x2=2x|x - 2| = 2 - x

Kết quả: a) 52\sqrt{5} - 2; b) 4x+1-4x + 1; c) 2x2 - x.

3.6. Không dùng MTCT, chứng tỏ biểu thức AA có giá trị là số nguyên:

A=(1+22)2(122)2A = \sqrt{(1 + 2\sqrt{2})^2} - \sqrt{(1 - 2\sqrt{2})^2}.

Lời giải:

A=(1+22)2(122)2A = \sqrt{(1 + 2\sqrt{2})^2} - \sqrt{(1 - 2\sqrt{2})^2}

=1+22122= |1 + 2\sqrt{2}| - |1 - 2\sqrt{2}|

=(1+22)(221)= (1 + 2\sqrt{2}) - (2\sqrt{2} - 1)

=1+2222+1= 1 + 2\sqrt{2} - 2\sqrt{2} + 1

=2= 2

Kết quả: 22.


Trang 49 — Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia

Luyện tập

1. Tính 375\sqrt{3} \cdot \sqrt{75}

Lời giải:

Ta có: 375=375=225=15\sqrt{3} \cdot \sqrt{75} = \sqrt{3 \cdot 75} = \sqrt{225} = 15.

Kết quả: 1515

2. Rút gọn 5ab35ab\sqrt{5ab^3} \cdot \sqrt{5ab} (với a<0,b<0a<0, b<0)

Lời giải:

Ta có: 5ab35ab=5ab35ab=25a2b4=(5ab2)2=5ab2=5ab2\sqrt{5ab^3} \cdot \sqrt{5ab} = \sqrt{5ab^3 \cdot 5ab} = \sqrt{25a^2b^4} = \sqrt{(5ab^2)^2} = |5ab^2| = -5ab^2 (vì a<0,b<0a<0, b<0 nên ab2>0ab^2>0).

Kết quả: 5ab2-5ab^2