a) Viết số dưới dấu căn thành một phân số thập phân rồi tính 1.69
Lời giải:1.69=100169=100169=1013=1.3
Kết quả:1.3
b) Rút gọn a⋅a22 (với a>0)
Lời giải:a⋅a22=a⋅∣a∣2=a⋅a2=2
Kết quả:2
Luyện tập 4
a) Tính 6.25
Lời giải:6.25=100625=102252=1025=2.5
Kết quả:2.5
Luyện tập 4
**b) Rút gọn (a2−1)⋅(a−1)25(a>1).
Lời giải:(a2−1)⋅(a−1)25=(a−1)(a+1)⋅∣a−1∣5
Do a>1⟹∣a−1∣=a−1⟹(a−1)(a+1)⋅a−15=(a+1)5
Kết quả:(a+1)5
Vận dụng
Công suất P (W), hiệu điện thế U (V), điện trở R(Ω) trong đoạn mạch một chiều liên hệ với nhau theo công thức U=PR. Nếu công suất tăng gấp 8 lần, điện trở giảm 2 lần thì tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện thế ban đầu bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Công suất P (W), hiệu điện thế U (V), điện trở R(Ω) trong đoạn mạch một chiều liên hệ với nhau theo công thức U=PR.
Nếu công suất tăng gấp 8 lần, ta có: P1=8P
Điện trở giảm 2 lần, ta có: R1=2R
Hiệu điện thế ban đầu: U=PR
Hiệu điện thế lúc đó: U1=P1R1=8P⋅2R=4PR=2PR=2U
Tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện thế ban đầu là: UU1=2
Kết quả:2
Tranh luận
Vì (−3)2=−3 và (−12)2=−12 nên (−3)2⋅(−12)2=(−3)⋅(−12)=36.
Lời giải:
Vì (−3)2=3 và (−12)2=12 nên (−3)2⋅(−12)2=3⋅12=36.
Cách làm của Vuông là sai vì (−3)2=3 và (−12)2=12.
3.11. Kích thước màn hình tivi hình chữ nhật được xác định bởi độ dài đường chéo. Một loại tivi có tỉ lệ hai cạnh màn hình là 4:3.
a) Gọi x (inch) là chiều rộng của màn hình tivi. Viết công thức tính độ dài đường chéo d (inch) của màn hình tivi theo x.
Lời giải:
Gọi chiều rộng của màn hình tivi là x (inch), chiều dài là 34x (inch).
Độ dài đường chéo d (inch) của màn hình tivi là:
d=x2+(34x)2=x2+916x2=925x2=35x
Kết quả:d=35x
b) Tính chiều rộng và chiều dài (theo centimet) của màn hình tivi loại 40 inch.
Lời giải:
Đổi 40 inch =40⋅2.54=101.6 cm
Ta có: 35x=40⟹x=40⋅53=24 inch =24⋅2.54=60.96 cm
Chiều dài màn hình tivi là: 34⋅24=32 inch =32⋅2.54=81.28 cm
Kết quả: Chiều rộng: 60.96 cm, Chiều dài: 81.28 cm
Trang 52 — Luyện tập chung
Ví dụ 1
Ví dụ 1. Không dùng MTCT, tính giá trị của biểu thức:
A=(1−3)2−3.
Lời giải:
Ta có
A=∣1−3∣−3=(3−1)−3=3−1−3=−1.
Kết quả:−1
Ví dụ 2
Ví dụ 2. Tính:
a) (2+5)(2−5);
b) (5+2)(5−2).
Lời giải:
Sử dụng hằng đẳng thức hiệu của hai bình phương, ta được:
a)
(2+5)(2−5)=22−(5)2=4−5=−1.
b)
(5+2)(5−2)=(5)2−(2)2=5−2=3.
Kết quả:
a) −1 b) 3
Chú ý. Tổng quát, ta có
(A+B)(A−B)(A+B)(A−B)=A2−BvớiA,Blaˋ hai biểu thức,B≥0,=A−BvớiA,Blaˋ hai biểu thức khoˆng aˆm.
Ta nói A+B và A−B;A+B và A−B là những cặp biểu thức liên hợp.
Ví dụ 3
Ví dụ 3. Cho biểu thức P=x−x+1xx+1−1 với x≥0.
a) Viết xx+1 thành tổng hai lập phương rồi phân tích thành nhân tử để rút gọn biểu thức đã cho.
b) Tính giá trị của P tại x=100.
b) Ta có:
72−318+550−128=72−39⋅2+525⋅2−64⋅2
=72−3⋅32+5⋅52−82
=72−92+252−82
=7282=78
Kết quả:9 và 78.
Bài 3.14. Chứng minh rằng:
a) (1−2)2=3−22;
b) (3+2)2=5+26.
Lời giải:
a) Ta có:
(1−2)2=1−22+2=3−22
b) Ta có:
(3+2)2=3+23⋅2+2=5+26
Kết quả: Đúng.
Bài 3.15. Cho căn thức x2−4x+4.
a) Hãy chứng tỏ rằng căn thức xác định với mọi giá trị của x.
b) Rút gọn căn thức đã cho với x≥2.
c) Chứng tỏ rằng với mọi x≥2, biểu thức x−x2−4x+4 có giá trị không đổi.
Lời giải:
a) Ta có:
x2−4x+4=(x−2)2≥0 với mọi x
b) Ta có:
x2−4x+4=(x−2)2=∣x−2∣=x−2 với x≥2
c) Ta có:
x−x2−4x+4=x−(x−2)=x−x+2
Kết quả:x−x+2.
Bài 3.16. Trong Vật lí, tốc độ (m/s) của một vật đang bay được cho bởi công thức v=m2E, trong đó E là động năng của vật (tính bằng Joule, kí hiệu là J) và m (kg) là khối lượng của vật (Theo sách Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016).
Tính tốc độ bay của một vật khi biết vật đó có khối lượng 2,5 kg và động năng 281,25 J.