Luyện tập 5
Rút gọn biểu thức sau:
(1−222−11+1−321−7)(7−11).
Lời giải:
- Bước 1: Rút gọn từng phân số trong ngoặc
\begin{align*}
\dfrac{\sqrt{22}-\sqrt{11}}{1-\sqrt{2}} &= \dfrac{\sqrt{11}(\sqrt{2}-1)}{1-\sqrt{2}} = -\sqrt{11} \
\dfrac{\sqrt{21}-\sqrt{7}}{1-\sqrt{3}} &= \dfrac{\sqrt{7}(\sqrt{3}-1)}{1-\sqrt{3}} = -\sqrt{7}
\end{align*}
- Bước 2: Thay vào biểu thức ban đầu
(−11−7)(7−11)=−(11+7)(7−11)=−[(7)2−(11)2]=−(7−11)=4
Kết quả: 4
Bài tập
3.17. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn:
a) 75;
Lời giải:
75=25⋅3=25⋅3=53.
Kết quả: 53.
b) 27a (a≥0);
Lời giải:
27a=9⋅3⋅a=9⋅3a=33a.
Kết quả: 33a.
c) 502+100;
Lời giải:
502+100=502+100=25⋅(22+4)=522+4.
Kết quả: 522+4.
d) 95−18.
Lời giải:
95−18=9(5−2)=35−2.
Kết quả: 35−2.
3.18. Đưa thừa số vào trong dấu căn:
a) 32;
Lời giải:
32=32⋅2=18.
Kết quả: 18.
b) −27;
Lời giải:
−27=−22⋅7=−28.
Kết quả: −28.
c) 4215;
Lời giải:
4215=42⋅215=16⋅215=2240=120.
Kết quả: 120.
d) −5516.
Lời giải:
−5516=−52⋅516=−25⋅516=−80.
Kết quả: −80.
3.19. Khử mẫu trong dấu căn:
a) 2a⋅53;
Lời giải:
2a⋅53=2a⋅53=2a⋅5⋅53⋅5=2a⋅515=52a15.
Kết quả: 52a15.
b) −3x⋅x5 (x>0);
Lời giải:
−3x⋅x5=−3x⋅x5=−3⋅xx5⋅xx=−3⋅xx5x=−35x.
Kết quả: −35x.
c) −b3a (a≥0,b>0).
Lời giải:
−b3a=−b3a=−b⋅b3a⋅b=−b3ab.
Kết quả: −b3ab.
3.20. Trục căn thức ở mẫu:
a) 54+35;
Lời giải:
54+35=55(4+35)5=545+3⋅5=545+15.
Kết quả: 545+15.
b) 5−21;
Lời giải:
5−21=(5−2)(5+2)1⋅(5+2)=5−45+2=5+2.
Kết quả: 5+2.
c) 1−33+3;
Lời giải:
1−33+3=(1−3)(1+3)(3+3)(1+3)=1−33+33+3+3=−26+43=−3−23.
Kết quả: −3−23.
d) 3+22.
Lời giải:
3+22=(3+2)(3−2)2(3−2)=3−26−2=6−2.
Kết quả: 6−2.
3.21. Rút gọn các biểu thức sau:
a) 232−423;
Lời giải:
232−423=2⋅32−4⋅23=2⋅3⋅32⋅3−4⋅2⋅23⋅2=326−246=326−26.
326−26=326−66=3−46.
Kết quả: −346.
b) 6548−327+212;
Lời giải:
6548−327+212=6516⋅3−39⋅3+24⋅3=65⋅43−3⋅33+2⋅23=6203−93+43.
6203−93+43=6153=6⋅6153⋅6=61518=615⋅32=6452.
6452=2152.
Kết quả: 2152.
c) 3+221+2−242−4.
Lời giải:
3+221=(3+22)(3−22)1⋅(3−22)=9−83−22=3−22.
2−242−4=2−24(2−1)=(2−2)(2+2)4(2−1)(2+2)=24(22+2−2−2)=242=22.
3−22+22=3.
Kết quả: 3.
3.22. Rút gọn biểu thức A=x(x+31−3−x1) (x≥0,x=9).
Lời giải:
A=x(x+31−3−x1)=x((x+3)(3−x)3−x−(x+3))=x(9−x3−x−x−3).
x(9−x−2x)=x⋅9−x−2x=9−x−2x.
Kết quả: x−92x.
Trang 60 — Căn bậc ba và căn thức bậc ba
Bài HD1. Kí hiệu 3 là thể tích của hình lập phương với cạnh x. Hãy thay dấu ? trong bảng sau bằng các giá trị thích hợp.
| x |
2 |
? |
? |
64 |
| V=x3 |
8 |
27 |
64 |
? |
Lời giải:
Ta có V=x3, suy ra x=3V.
- Với x=2 thì V=23=8.
- Với V=27 thì x=327=3 (vì 33=27).
- Với V=64 thì x=364=4 (vì 43=64).
- Với x=4 thì V=43=64.
Vậy bảng hoàn chỉnh là
| x |
2 |
3 |
4 |
64 |
| V=x3 |
8 |
27 |
64 |
4 |
Trang 60 — Căn bậc ba và căn thức bậc ba
Bài Ví dụ 1.
a) Chứng tỏ rằng 364=4.
Lời giải:
a) Vì 43=64 nên 364=4.
Trang 60 — Căn bậc ba và căn thức bậc ba
Bài Ví dụ 1 (tiếp).
b) Tính 30 và 3−27.
Lời giải:
b) Vì 03=0 nên 30=0.
Vì (−3)3=−27 nên 3−27=−3.
Kết quả:
- 364=4
- 30=0
- 3−27=−3
Trang 60 — Căn bậc ba và căn thức bậc ba
Trang này không có bài tập/câu hỏi/luyện tập cần giải.
Trang 63 — Căn thức bậc ba
Luyện tập 1. Tính:
a) 3125;
b) 30,008;
c) 3−278.
Lời giải:
a) 3125=353=5
b) 30,008=310008=310323=102=0,2
c) 3−278=3−3323=−32
Kết quả: 5; 0,2; −32.
Luyện tập 2. Sử dụng MTCT, tính 345 và làm tròn kết quả với độ chính xác 0,005.
Lời giải:
Sử dụng máy tính cầm tay, ta có: 345≈3,583 (làm tròn với độ chính xác 0,005).
Kết quả: 3,583.
Thử thách nhỏ. Có thể xếp 125 khối lập phương đơn vị (có cạnh bằng 1 cm) thành một khối lập phương lớn được không nhỉ?
Lời giải:
Ta có 125=53, nên có thể xếp 125 khối lập phương đơn vị thành một khối lập phương có cạnh bằng 5 cm.
Kết quả: Có.