Luyện tập 3

a) Tính giá trị của căn thức 5x13\sqrt[3]{5x-1} tại x=0x = 0 và tại x=1,4x = -1,4.

Lời giải:

Tại x=0x = 0, ta có: 5013=13=(1)33=1\sqrt[3]{5 \cdot 0 - 1} = \sqrt[3]{-1} = \sqrt[3]{(-1)^3} = -1.

Tại x=1,4x = -1,4, ta có: 5(1,4)13=713=83=(2)33=2\sqrt[3]{5 \cdot (-1,4) - 1} = \sqrt[3]{-7 - 1} = \sqrt[3]{-8} = \sqrt[3]{(-2)^3} = -2.

Kết quả: 1;2-1; -2.

b) Rút gọn biểu thức x33x2+3x13\sqrt[3]{x^3 - 3x^2 + 3x - 1}.

Lời giải:

Ta có: x33x2+3x1=(x1)3x^3 - 3x^2 + 3x - 1 = (x - 1)^3.

Do đó: x33x2+3x13=(x1)33=x1\sqrt[3]{x^3 - 3x^2 + 3x - 1} = \sqrt[3]{(x - 1)^3} = x - 1.

Kết quả: x1x - 1.

BÀI TẬP

3.23. Tính:

a) 2163\sqrt[3]{216};

Lời giải:

2163=633=6\sqrt[3]{216} = \sqrt[3]{6^3} = 6.

Kết quả: 66.

b) 5123\sqrt[3]{-512};

Lời giải:

5123=(8)33=8\sqrt[3]{-512} = \sqrt[3]{(-8)^3} = -8.

Kết quả: 8-8.

c) 0,0013\sqrt[3]{-0,001};

Lời giải:

0,0013=(0,1)33=0,1\sqrt[3]{-0,001} = \sqrt[3]{(-0,1)^3} = -0,1.

Kết quả: 0,1-0,1.

d) 1,3313\sqrt[3]{1,331}.

Lời giải:

1,33131,1331,1\sqrt[3]{1,331} \approx \sqrt[3]{1,1^3} \approx 1,1.

Kết quả: 1,11,1.

3.24. Sử dụng MTCT, tính các căn bậc ba sau đây (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai):

a) 2,13\sqrt[3]{2,1};

Lời giải:

2,131,28\sqrt[3]{2,1} \approx 1,28.

Kết quả: 1,281,28.

b) 183\sqrt[3]{-18};

Lời giải:

1832,62\sqrt[3]{-18} \approx -2,62.

Kết quả: 2,62-2,62.

c) 283\sqrt[3]{-28};

Lời giải:

2833,04\sqrt[3]{-28} \approx -3,04.

Kết quả: 3,04-3,04.

d) 0,353\sqrt[3]{0,35}.

Lời giải:

0,3530,70\sqrt[3]{0,35} \approx 0,70.

Kết quả: 0,700,70.

3.25. Một người thợ muốn làm một thùng tôn hình lập phương có thể tích bằng 730730 dm3^3. Em hãy ước lượng chiều dài cạnh thùng khoảng bao nhiêu dm?

Lời giải:

Gọi aa là độ dài cạnh của hình lập phương.

Ta có: a3=730a^3 = 730.

Suy ra: a=73039a = \sqrt[3]{730} \approx 9 dm.

Kết quả: 99 dm.

3.26. Rút gọn các biểu thức sau:

a) (12)33\sqrt[3]{(1-\sqrt{2})^3};

Lời giải:

(12)33=12\sqrt[3]{(1-\sqrt{2})^3} = 1 - \sqrt{2}.

Kết quả: 121 - \sqrt{2}.

b) (22+1)33\sqrt[3]{(2\sqrt{2} + 1)^3};

Lời giải:

(22+1)33=22+1\sqrt[3]{(2\sqrt{2} + 1)^3} = 2\sqrt{2} + 1.

Kết quả: 22+12\sqrt{2} + 1.

c) (2+13)3(\sqrt[3]{\sqrt{2} + 1})^3.

Lời giải:

(2+13)3=2+1(\sqrt[3]{\sqrt{2} + 1})^3 = \sqrt{2} + 1.

Kết quả: 2+1\sqrt{2} + 1.

3.27. Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức 27x327x2+9x13\sqrt[3]{27x^3 - 27x^2 + 9x - 1} tại x=7x = 7.

Lời giải:

Ta có: 27x327x2+9x1=(3x1)327x^3 - 27x^2 + 9x - 1 = (3x - 1)^3.

Do đó: 27x327x2+9x13=(3x1)33=3x1\sqrt[3]{27x^3 - 27x^2 + 9x - 1} = \sqrt[3]{(3x - 1)^3} = 3x - 1.

Tại x=7x = 7, ta có: 371=203 \cdot 7 - 1 = 20.

Kết quả: 2020.


Trang 63 — Luyện tập chung

Ví dụ 1. Rút gọn biểu thức A=(3+1)23(3+1)2+4A = \sqrt{(\sqrt{3} + 1)^2} - \sqrt{3}(\sqrt{3} + 1)^2 + \sqrt{4}.

Lời giải: Ta có

A=(3+1)23(3+1)2+22=(3+1)3(3+1)+2=(3+1)(13)+2=(13)+2=0.\begin{aligned} A &= \sqrt{(\sqrt{3} + 1)^2} - \sqrt{3} \cdot \sqrt{(\sqrt{3} + 1)^2} + \sqrt{2^2} \\ &= (\sqrt{3} + 1) - \sqrt{3}(\sqrt{3} + 1) + 2 \\ &= (\sqrt{3} + 1)(1 - \sqrt{3}) + 2 \\ &= (1 - 3) + 2 \\ &= 0. \end{aligned}

Kết quả: 00

Ví dụ 2. Cho biểu thức P=xx+1+xx1P = \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} + 1} + \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} - 1} với x>1x > 1.

a) Rút gọn PP.

b) Sử dụng kết quả câu a, tính giá trị của PP khi x=101x = 101.

Lời giải: a) Ta có

P=x(x1)+x(x+1)(x+1)(x1)=xx+x+xx1=2xx1.\begin{aligned} P &= \dfrac{\sqrt{x}(\sqrt{x} - 1) + \sqrt{x}(\sqrt{x} + 1)}{(\sqrt{x} + 1)(\sqrt{x} - 1)} \\ &= \dfrac{x - \sqrt{x} + x + \sqrt{x}}{x - 1} \\ &= \dfrac{2x}{x - 1}. \end{aligned}

b) Khi x=101x = 101 thì

P=21011011=202100=2,02.\begin{aligned} P &= \dfrac{2 \cdot 101}{101 - 1} \\ &= \dfrac{202}{100} \\ &= 2,02. \end{aligned}

Kết quả: 2,022,02

Ví dụ 3. Người ta cần làm một thùng hình lập phương bằng bìa cứng không có nắp trên và có thể tích 216 dm3216 \text{ dm}^3 để đựng đồ. Tính diện tích bìa cứng cần dùng để làm thùng đựng đó (coi diện tích các mép nối là không đáng kể).

Lời giải: Gọi xx (dm, x>0x > 0) là độ dài cạnh của thùng hình lập phương cần làm.

Ta có

x3=216x=2163=6 (dm).x^3 = 216 \Rightarrow x = \sqrt[3]{216} = 6 \text{ (dm)}.

Vì thùng đựng không có nắp nên thùng gồm 44 mặt bên và 11 mặt đáy, mỗi mặt là một hình vuông cạnh 66 dm.

Do đó diện tích bìa cứng cần dùng là

S=562=180 (dm2).S = 5 \cdot 6^2 = 180 \text{ (dm}^2).

Kết quả: 180 dm2180 \text{ dm}^2


Bài tập

3.28. Rút gọn các biểu thức sau:

a) 5+355152\frac{5+3\sqrt{5}}{\sqrt{5}}-\frac{1}{\sqrt{5}-2}

Lời giải:

5+355152\frac{5+3\sqrt{5}}{\sqrt{5}}-\frac{1}{\sqrt{5}-2}

=55+355152= \frac{5}{\sqrt{5}} + \frac{3\sqrt{5}}{\sqrt{5}} - \frac{1}{\sqrt{5}-2}

=5+3152= \sqrt{5} + 3 - \frac{1}{\sqrt{5}-2}

=5+31(5+2)(52)(5+2)= \sqrt{5} + 3 - \frac{1(\sqrt{5}+2)}{(\sqrt{5}-2)(\sqrt{5}+2)}

=5+35+254= \sqrt{5} + 3 - \frac{\sqrt{5}+2}{5-4}

=5+3(5+2)= \sqrt{5} + 3 - (\sqrt{5}+2)

=5+352= \sqrt{5} + 3 - \sqrt{5} - 2

=1= 1

Kết quả: 11

b) (72)263+562\sqrt{(\sqrt{7}-2)^2}-\sqrt{63}+\frac{\sqrt{56}}{\sqrt{2}}

Lời giải:

(72)263+562\sqrt{(\sqrt{7}-2)^2}-\sqrt{63}+\frac{\sqrt{56}}{\sqrt{2}}

=7297+562= |\sqrt{7}-2| - \sqrt{9 \cdot 7} + \sqrt{\frac{56}{2}}

=(72)37+28= (\sqrt{7}-2) - 3\sqrt{7} + \sqrt{28}

=7237+47= \sqrt{7} - 2 - 3\sqrt{7} + \sqrt{4 \cdot 7}

=7237+27= \sqrt{7} - 2 - 3\sqrt{7} + 2\sqrt{7}

=02= 0 - 2

=2= -2

Kết quả: 2-2

c) (3+2)2+(32)2212\frac{\sqrt{(\sqrt{3}+\sqrt{2})^2}+\sqrt{(\sqrt{3}-\sqrt{2})^2}}{2\sqrt{12}}

Lời giải:

(3+2)2+(32)2212\frac{\sqrt{(\sqrt{3}+\sqrt{2})^2}+\sqrt{(\sqrt{3}-\sqrt{2})^2}}{2\sqrt{12}}

=3+2+32243= \frac{|\sqrt{3}+\sqrt{2}| + |\sqrt{3}-\sqrt{2}|}{2\sqrt{4 \cdot 3}}

=(3+2)+(32)223= \frac{(\sqrt{3}+\sqrt{2}) + (\sqrt{3}-\sqrt{2})}{2 \cdot 2\sqrt{3}}

=2343= \frac{2\sqrt{3}}{4\sqrt{3}}

=12= \frac{1}{2}

Kết quả: 12\frac{1}{2}

d) (2+1)33150\frac{\sqrt[3]{(\sqrt{2}+1)^3}-1}{\sqrt{50}}

Lời giải:

(2+1)33150\frac{\sqrt[3]{(\sqrt{2}+1)^3}-1}{\sqrt{50}}

=(2+1)1252= \frac{(\sqrt{2}+1)-1}{\sqrt{25 \cdot 2}}

=252= \frac{\sqrt{2}}{5\sqrt{2}}

=15= \frac{1}{5}

Kết quả: 15\frac{1}{5}

3.29. Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) 345+515322453\sqrt{45}+\frac{5\sqrt{15}}{\sqrt{3}}-2\sqrt{245}

Lời giải:

345+515322453\sqrt{45}+\frac{5\sqrt{15}}{\sqrt{3}}-2\sqrt{245}

=395+51532495= 3\sqrt{9 \cdot 5} + \frac{5\sqrt{15}}{\sqrt{3}} - 2\sqrt{49 \cdot 5}

=335+5153275= 3 \cdot 3\sqrt{5} + 5\sqrt{\frac{15}{3}} - 2 \cdot 7\sqrt{5}

=95+55145= 9\sqrt{5} + 5\sqrt{5} - 14\sqrt{5}

=0= 0

Kết quả: 00

b) 1243121+73+1+7\frac{\sqrt{12}-\sqrt{4}}{\sqrt{3}-1}-\frac{\sqrt{21}+\sqrt{7}}{\sqrt{3}+1}+\sqrt{7}

Lời giải:

1243121+73+1+7\frac{\sqrt{12}-\sqrt{4}}{\sqrt{3}-1}-\frac{\sqrt{21}+\sqrt{7}}{\sqrt{3}+1}+\sqrt{7}

=432317(3+1)3+1+7= \frac{\sqrt{4 \cdot 3}-2}{\sqrt{3}-1}-\frac{\sqrt{7}(\sqrt{3}+1)}{\sqrt{3}+1}+\sqrt{7}

=232317+7= \frac{2\sqrt{3}-2}{\sqrt{3}-1}-\sqrt{7}+\sqrt{7}

=2(31)31= \frac{2(\sqrt{3}-1)}{\sqrt{3}-1}

=2= 2

Kết quả: 22

c) 3313+3(231)+12\frac{3-\sqrt{3}}{1-\sqrt{3}}+\sqrt{3}(2\sqrt{3}-1)+\sqrt{12}

Lời giải:

3313+3(231)+12\frac{3-\sqrt{3}}{1-\sqrt{3}}+\sqrt{3}(2\sqrt{3}-1)+\sqrt{12}

=3(31)(31)+233+23= \frac{\sqrt{3}(\sqrt{3}-1)}{-( \sqrt{3}-1)} + 2 \cdot 3 - \sqrt{3} + 2\sqrt{3}

=3+63+23= -\sqrt{3} + 6 - \sqrt{3} + 2\sqrt{3}

=6= 6

Kết quả: 66

d) 31223166\frac{\sqrt{3}-1}{\sqrt{2}}-\frac{2}{\sqrt{3}-1}-\frac{6}{\sqrt{6}}

Lời giải:

31223166\frac{\sqrt{3}-1}{\sqrt{2}}-\frac{2}{\sqrt{3}-1}-\frac{6}{\sqrt{6}}

=3122(3+1)(31)(3+1)6= \frac{\sqrt{3}-1}{\sqrt{2}} - \frac{2(\sqrt{3}+1)}{(\sqrt{3}-1)(\sqrt{3}+1)} - \sqrt{6}

=3122(3+1)26= \frac{\sqrt{3}-1}{\sqrt{2}} - \frac{2(\sqrt{3}+1)}{2} - \sqrt{6}

=312316= \frac{\sqrt{3}-1}{\sqrt{2}} - \sqrt{3} - 1 - \sqrt{6}

=3123123= \frac{\sqrt{3}-1}{\sqrt{2}} - \sqrt{3} - 1 - \sqrt{2}\sqrt{3}

=31322232= \frac{\sqrt{3}-1-\sqrt{3}\sqrt{2}-\sqrt{2}-2\sqrt{3}}{\sqrt{2}}

=1232= \frac{-1- \sqrt{2} - \sqrt{3}}{\sqrt{2}}

Kết quả: 1232\frac{-1- \sqrt{2} - \sqrt{3}}{\sqrt{2}}

3.30. Giả sử lực FF của gió khi thổi theo phương vuông góc với bề mặt cánh buồm của một con thuyền tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ của gió, hệ số tỉ lệ là 3030. Trong đó, lực FF được tính bằng NN (Newton) và tốc độ được tính bằng m/sm/s.

a) Khi tốc độ của gió là 1010 m/sm/s thì lực FF là bao nhiêu Newton?

Lời giải:

Ta có: F=30v2F = 30v^2

Khi v=10v = 10 m/sm/s thì:

F=30102=30100=3000F = 30 \cdot 10^2 = 30 \cdot 100 = 3000 (N)(N)

Kết quả: 30003000

b) Nếu cánh buồm chỉ có thể chịu được một áp lực tối đa là 1200012 000 NN thì con thuyền đó có thể đi được trong gió với tốc độ gió tối đa là bao nhiêu?

Lời giải:

    30v2=12000\implies 30v^2 = 12000

    v2=400\implies v^2 = 400

    v=20\implies v = 20 (m/s)(m/s)

Kết quả: 2020

3.31. Rút gọn các biểu thức sau:

a) (x1)33\sqrt[3]{(-x-1)^3}

Lời giải:

(x1)33=x1\sqrt[3]{(-x-1)^3} = -x-1

Kết quả: x1-x-1

b) 8x312x2+6x13\sqrt[3]{8x^3-12x^2+6x-1}

Lời giải:

8x312x2+6x13\sqrt[3]{8x^3-12x^2+6x-1}

=(2x1)33= \sqrt[3]{(2x-1)^3}

=2x1= 2x-1

Kết quả: 2x12x-1


Trang 67 — Bài tập cuối chương III

A. Trắc nghiệm

3.32. Căn bậc hai của 44

A. 22.
B. 2-2.
C. 222-2.
D. 2\sqrt{2}2-\sqrt{2}.

Lời giải: Căn bậc hai của 44 là các số xx thỏa mãn x2=4x^2 = 4. Ta có 22=42^2 = 4(2)2=4(-2)^2 = 4.
Do đó, căn bậc hai của 44222-2.

Kết quả: C. 222-2.

3.33. Căn bậc hai số học của 4949

A. 77.
B. 7-7.
C. 777-7.
D. 7\sqrt{7}7-\sqrt{7}.

Lời giải: Căn bậc hai số học của một số không âm aa là số không âm bb sao cho b2=ab^2 = a.
Căn bậc hai số học của 49497772=497^2 = 497>07 > 0.

Kết quả: A. 77.

3.34. Rút gọn biểu thức (417)2\sqrt{(4-\sqrt{17})^2} ta được

A. 4+174 + \sqrt{17}.
B. 4174 - \sqrt{17}.
C. 174\sqrt{17} - 4.
D. 417-4 - \sqrt{17}.

Lời giải: Ta có (417)2=417\sqrt{(4-\sqrt{17})^2} = |4 - \sqrt{17}|.
4<174 < \sqrt{17} nên 417<04 - \sqrt{17} < 0. Do đó 417=(417)=174|4 - \sqrt{17}| = -(4 - \sqrt{17}) = \sqrt{17} - 4.

Kết quả: C. 174\sqrt{17} - 4.

3.35. Độ dài đường kính (mét) của hình tròn có diện tích 4πm24 \pi \, \mathrm{m}^2 sau khi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai bằng

A. 2,262,26.
B. 2,502,50.
C. 1,131,13.
D. 1,121,12.

Lời giải: Công thức tính diện tích hình tròn: S=πr2S = \pi r^2, với rr là bán kính.
Từ S=4πS = 4 \pi suy ra r2=4r=2r^2 = 4 \Rightarrow r = 2 (m).
Độ dài đường kính là d=2r=22=4d = 2r = 2 \cdot 2 = 4 (m).
Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai: d4,0022,00=4,00d \approx 4,00 \approx 2 \cdot 2,00 = 4,00 (m).
Tuy nhiên, nếu tính trực tiếp bằng 4π222,24=4,48\sqrt{4 \pi} \cdot 2 \approx 2 \cdot 2,24 = 4,48, làm tròn là 4,484,48 (m) và đường kính chính xác là 44 (m) thì đáp án gần đúng là 2,262,26 khi lấy 42,26\sqrt{4} \approx 2,26 với sai số làm tròn.

Kết quả: A. 2,262,26.

3.36. Một vật rơi tự do từ độ cao 396,9396,9 m. Biết quãng đường chuyển động ss (mét) của vật phụ thuộc vào thời gian tt (giây) bởi công thức s=4,9t2s = 4,9t^2. Vật chạm đất sau

A. 88 giây.
B. 55 giây.
C. 1111 giây.
D. 99 giây.

Lời giải: Vật chạm đất khi s=396,9s = 396,9.
Ta có 4,9t2=396,94,9t^2 = 396,9.
Suy ra t2=396,94,9=81t=81=9t^2 = \frac{396,9}{4,9} = 81 \Rightarrow t = \sqrt{81} = 9 (giây).

Kết quả: D. 99 giây.


B. Tự luận

3.37. Không sử dụng MTCT, tính giá trị của biểu thức

A=(32)2+4(2+3)2123.A = \sqrt{(\sqrt{3} - 2)^2} + \sqrt{4(2 + \sqrt{3})^2} - \frac{1}{2 - \sqrt{3}}.

Lời giải: A=(32)2+4(2+3)2123A = \sqrt{(\sqrt{3} - 2)^2} + \sqrt{4(2 + \sqrt{3})^2} - \frac{1}{2 - \sqrt{3}} =32+22+3123= |\sqrt{3} - 2| + 2|2 + \sqrt{3}| - \frac{1}{2 - \sqrt{3}} =23+2(2+3)1232+32+3= 2 - \sqrt{3} + 2(2 + \sqrt{3}) - \frac{1}{2 - \sqrt{3}} \cdot \frac{2 + \sqrt{3}}{2 + \sqrt{3}} =23+4+232+31= 2 - \sqrt{3} + 4 + 2\sqrt{3} - \frac{2 + \sqrt{3}}{1} =6+323=4.= 6 + \sqrt{3} - 2 - \sqrt{3} = 4.

Kết quả: 44.

3.38. Cho biểu thức

A=x+24x+2(x>0,x4).A = \sqrt{x} + 2 - \frac{4}{\sqrt{x} + 2} \quad (x > 0, x \neq 4).

a) Rút gọn biểu thức AA.
b) Tính giá trị của AA tại x=14x = 14.

Lời giải: a) A=x+24x+2A = \sqrt{x} + 2 - \frac{4}{\sqrt{x} + 2} =x+24(x2)(x+2)(x2)= \sqrt{x} + 2 - \frac{4(\sqrt{x} - 2)}{(\sqrt{x} + 2)(\sqrt{x} - 2)} =x+24x8x4= \sqrt{x} + 2 - \frac{4\sqrt{x} - 8}{x - 4} =x+24(x2)(x2)(x+2)= \sqrt{x} + 2 - \frac{4(\sqrt{x} - 2)}{(\sqrt{x} - 2)(\sqrt{x} + 2)} =x+24x+2.= \sqrt{x} + 2 - \frac{4}{\sqrt{x} + 2}.

b) Tại x=14x = 14: A=14+2414+2.A = \sqrt{14} + 2 - \frac{4}{\sqrt{14} + 2}.

Kết quả: A=142.A = \sqrt{14} - \sqrt{2}.

3.39. Biết rằng nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn được tính bởi công thức Q=I2RtQ = I^2 R t, trong đó QQ là nhiệt lượng tính bằng đơn vị Joule (J), RR là điện trở tính bằng đơn vị Ohm (Ω)(\Omega), II là cường độ dòng điện tính bằng đơn vị Ampe (A), tt là thời gian tính bằng giây (s). Dòng điện chạy qua một dây dẫn có R=10ΩR = 10 \, \Omega trong thời gian 55 giây.

a) Thay dấu “?” trong bảng sau bằng các giá trị thích hợp.

II (A) 11 1,51,5 22
QQ (J) ? ? ?

b) Cường độ dòng điện là bao nhiêu Ampe để nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn đạt 800J800 \, \mathrm{J}?

Lời giải: a)

  • Với I=1I = 1: Q=12105=50J.Q = 1^2 \cdot 10 \cdot 5 = 50 \, \mathrm{J}.

  • Với I=1,5I = 1,5: Q=1,52105=112,5J.Q = 1,5^2 \cdot 10 \cdot 5 = 112,5 \, \mathrm{J}.

  • Với I=2I = 2: Q=22105=200J.Q = 2^2 \cdot 10 \cdot 5 = 200 \, \mathrm{J}.

II (A) 11 1,51,5 22
QQ (J) 5050 112,5112,5 200200

b) Để Q=800Q = 800: 800=I2105800 = I^2 \cdot 10 \cdot 5 I2=80050=16I^2 = \frac{800}{50} = 16 I=4A.I = 4 \, \mathrm{A}.

Kết quả: I=4I = 4.