Cho tam giác ABC vuông tại A có C=45∘ và AB=c. Tính BC và AC theo c.
Lời giải:
Tam giác ABC vuông tại A có C=45∘ nên tam giác ABC là tam giác vuông cân tại A.
Do đó AB=AC=c.
Áp dụng định lý Py-ta-go vào tam giác ABC, ta có:
BC2=AB2+AC2=c2+c2=2c2.
Suy ra BC=2c.
Kết quả:BC=2c, AC=c.
HĐ4
Cho tam giác ABC vuông tại C, có A=α, B=β (H.4.9). Hãy viết các tỉ số lượng giác của góc α, β theo độ dài các cạnh của tam giác ABC. Trong các tỉ số đó, cho biết các cặp tỉ số bằng nhau.
Luyện tập 4. Sử dụng MTCT tính các tỉ số lượng giác và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba:
a) sin40∘54′;
b) cos52∘15′;
c) tan69∘36′;
d) cot25∘18′.
Lời giải:
a) sin40∘54′
Để tính sin40∘54′, ta sử dụng máy tính cầm tay:
Bật máy tính và chọn chế độ tính toán.
Nhập vào: sin40∘54′.
Kết quả hiển thị trên máy tính là: sin40∘54′≈0,648.
b) cos52∘15′
Tương tự, để tính cos52∘15′:
Bật máy tính và chọn chế độ tính toán.
Nhập vào: cos52∘15′.
Kết quả hiển thị trên máy tính là: cos52∘15′≈0,616.
c) tan69∘36′
Để tính tan69∘36′:
Bật máy tính và chọn chế độ tính toán.
Nhập vào: tan69∘36′.
Kết quả hiển thị trên máy tính là: tan69∘36′≈2,703.
d) cot25∘18′
Để tính cot25∘18′, ta có thể tính tan25∘18′ rồi lấy nghịch đảo:
Bật máy tính và chọn chế độ tính toán.
Nhập vào: tan25∘18′.
Kết quả hiển thị trên máy tính là: tan25∘18′≈0,472.
Do đó, cot25∘18′=tan25∘18′1≈0.4721≈2,118.
Kết quả:
a) sin40∘54′≈0,648;
b) cos52∘15′≈0,616;
c) tan69∘36′≈2,703;
d) cot25∘18′≈2,118.
Ví dụ 5. Dùng MTCT, tìm các góc (làm tròn đến phút) biết sinα1=0,3214, cosα2=0,4321, tanα3=1,2742 và cotα4=1,5384.
Lời giải:
Tìm α1 biết sinα1=0,3214
Bật máy tính và chọn chế độ tính toán.
Chọn hàm sin−1 và nhập vào: 0.3214.
Kết quả hiển thị trên máy tính là: α1≈18∘46′.
Tìm α2 biết cosα2=0,4321
Bật máy tính và chọn chế độ tính toán.
Chọn hàm cos−1 và nhập vào: 0.4321.
Kết quả hiển thị trên máy tính là: α2≈64∘24′.
Tìm α3 biết tanα3=1,2742
Bật máy tính và chọn chế độ tính toán.
Chọn hàm tan−1 và nhập vào: 1.2742.
Kết quả hiển thị trên máy tính là: α3≈51∘50′.
Tìm α4 biết cotα4=1,5384
Ta có: cotα4=tanα41=1,5384.
Bật máy tính và chọn chế độ tính toán.
Chọn hàm tan−1 và nhập vào: 1.53841.
Kết quả hiển thị trên máy tính là: α4≈33∘00′.
Kết quả:α1≈18∘46′;
α2≈64∘24′;
α3≈51∘50′;
α4≈33∘00′.
Luyện tập 5
Đề bài
Dùng máy tính cầm tay, tìm các góc α (làm tròn đến phút), biết:
a) sinα=0,3782;
b) cosα=0,6251;
c) tanα=2,154;
d) cotα=3,253.
Lời giải:
a) sinα=0,3782
Bước 1: Bật máy tính và chọn chế độ tính toán góc (độ).
Bước 2: Nhập vào máy tính: sin−1(0.3782).
Bước 3: Kết quả: α≈22,2∘.
Bước 4: Đổi 0.2 thành phút: 0.2×60=12 phút.
α≈22∘12′.
b) cosα=0,6251
Bước 1: Bật máy tính và chọn chế độ tính toán góc (độ).
Bước 2: Nhập vào máy tính: cos−1(0.6251).
Bước 3: Kết quả: α≈51,3∘.
Bước 4: Đổi 0.3 thành phút: 0.3×60=18 phút.
α≈51∘18′.
c) tanα=2,154
Bước 1: Bật máy tính và chọn chế độ tính toán góc (độ).
Bước 2: Nhập vào máy tính: tan−1(2.154).
Bước 3: Kết quả: α≈65,1∘.
Bước 4: Đổi 0.1 thành phút: 0.1×60=6 phút.
α≈65∘6′.
d) cotα=3,253
Ta có: cotα=3,253⇒tanα=3.2531.
Bước 1: Bật máy tính và chọn chế độ tính toán góc (độ).
Bước 2: Nhập vào máy tính: tan−1(3.2531).
Bước 3: Kết quả: α≈17,1∘.
Bước 4: Đổi 0.1 thành phút: 0.1×60=6 phút.
α≈17∘6′.
Kết quả:
a) α≈22∘12′.
b) α≈51∘18′.
c) α≈65∘6′.
d) α≈17∘6′.
Vận dụng
Đề bài
Trở lại bài toán ở tình huống mở đầu. Trong một toà chung cư, biết đoạn dốc vào sảnh toà nhà dài 4 m, độ cao của đỉnh dốc bằng 0,4 m.
a) Hãy tính góc dốc.
b) Hỏi góc đó có đúng tiêu chuẩn của dốc cho người đi xe lăn không?
Lời giải:
a) Tính góc dốc
Gọi α là góc dốc.
Tỷ số giữa độ cao của đỉnh dốc và độ dài đoạn dốc vào sảnh toà nhà là:
sinα=40.4=0.1.
Bước 1: Bật máy tính và chọn chế độ tính toán góc (độ).
Bước 2: Nhập vào máy tính: sin−1(0.1).
Bước 3: Kết quả: α≈5,7∘.
Bước 4: Đổi 0.7 thành phút: 0.7×60=42 phút.
α≈5∘42′.
b) So sánh với tiêu chuẩn
Theo tiêu chuẩn, góc dốc cho người đi xe lăn thường không vượt quá 5∘.
Vì 5∘42′>5∘, nên góc dốc này không đúng tiêu chuẩn.
Kết quả:
a) α≈5∘42′.
b) Góc dốc không đúng tiêu chuẩn.
Tranh luận
Đề bài
Để tính khoảng cách giữa hai địa điểm A,B không đo trực tiếp được, chẳng hạn A và B là hai địa điểm ở hai bên sông, người ta lấy điểm C về phía bờ sông có chứa B sao cho tam giác ABC vuông tại B.
Ở bên bờ sông chứa B, người ta đo được AC=α và BC=a (H.4.10). Với các dữ kiện đó, đã tính được khoảng cách AB chưa? Nếu được, hãy tính AB, biết α=55∘,a=70 m.
Lời giải:
Xét ΔABC vuông tại B có:
tanα=BCAB=aAB.
⇒AB=a⋅tanα=70⋅tan55∘≈99,97 m.
Kết quả:AB≈99,97m.
Trang này có BÀI TẬP / CÂU HỎI / LUYỆN TẬP / VÍ DỤ cần giải không?
Trang này có các bài tập cần giải.
Bài 4.1
Bài 4.1. Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính các tỉ số lượng giác sin, cos, tan, cot của các góc nhọn B và C khi biết:
Kết quả:sinB=1715,cosB=178,tanB=815,cotB=158,sinC=178,cosC=1715,tanC=158,cotC=815.
Bài 4.2
Bài 4.2. Cho tam giác vuông có một góc nhọn 60∘ và cạnh kề với góc 60∘ bằng 3 cm. Hãy tính cạnh đối của góc này.
Lời giải:
Gọi ΔABC vuông tại A với B=60∘.
Ta có
tanB=ABAC⟹tan60∘=3AC⟹AC=3⋅tan60∘=33cm.
Kết quả:33.
Bài 4.3
Bài 4.3. Cho tam giác vuông có một góc nhọn bằng 30∘ và cạnh đối với góc này bằng 5 cm. Tính độ dài cạnh huyền của tam giác.
Lời giải:
Gọi ΔABC vuông tại A với B=30∘.
Ta có
sinB=BCAC⟹sin30∘=BC5⟹BC=sin30∘5=10cm.
Kết quả:10.
Bài 4.4
Bài 4.4. Cho hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 3 và 3. Tính góc giữa đường chéo và cạnh ngắn hơn của hình chữ nhật (sử dụng bảng giá trị lượng giác trang 69).
Lời giải:
Gọi ABCD là hình chữ nhật với AB=3,AD=3.
Ta có
tanADB=ADAB=33=tan30∘⟹ADB=30∘.
Kết quả:30∘.
Bài 4.5
Bài 4.5.a) Viết các tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của các góc nhỏ hơn 45∘: