Bài 4.9. Tính góc nghiêng α của thùng xe chở rác trong Hình 4.22.
Lời giải:
Hình vẽ mô tả một tam giác vuông với các cạnh:
Cạnh đối với góc α: 4 m (chiều cao của thùng xe)
Cạnh kề với góc α: 5 m (chiều dài của sàn xe)
Ta có:
tanα=54⟹α=arctan54≈38.66∘
Kết quả:α≈38.66∘
Bài 4.10. Tìm góc nghiêng α và chiều rộng AB của mái nhà kho trong Hình 4.23.
Lời giải:
Hình vẽ mô tả một tam giác vuông với các cạnh:
Cạnh đối với góc α: 0.9 m (chiều cao của mái nhà)
Cạnh kề với góc α: 15 m (nửa chiều dài của mái nhà)
Ta có:
tanα=150.9=0.06⟹α=arctan0.06≈3.43∘
Chiều rộng AB của mái nhà là:
AB=2⋅15⋅tanα=2⋅15⋅0.06=1.8 m
Kết quả:α≈3.43∘,AB=1.8 m
Bài 4.11. Tính các góc của hình thoi có hai đường chéo dài 23 và 2.
Lời giải:
Hình thoi có hai đường chéo vuông góc tại trung điểm của mỗi đường.
Gọi O là giao điểm của hai đường chéo.
Ta có:
Đường chéo dài 23 chia hình thoi thành hai tam giác vuông có các cạnh:
Cạnh đối với góc α: 3
Cạnh kề với góc α: 1
tanα=13=3⟹α=60∘
Các góc của hình thoi là:
A^=2⋅60∘=120∘
B^=180∘−120∘=60∘
Kết quả:A^=C^=120∘,B^=D^=60∘
Bài 4.12. Cho hình thang ABCD (AD//BC) có AD=16 cm, BC=4 cm và A^=B^=ACD^=90∘.
a) Kẻ đường cao CE của tam giác ACD. Chứng minh △ACD=△ACE. Tính sin của các góc ADC,ACE và suy ra AC2=AE⋅AD. Từ đó tính AC.
b) Tính góc D của hình thang.
Lời giải:
a) Chứng minh △ACD=△ACE
Ta có:
ACD^=ACE^=90∘
AC chung
CAD^=CAE^ (cùng phụ với ACE^)
Suy ra △ACD=△ACE.
Ta có:
sinADC=sinACE=ACCE=ACBC=AC4sinACE=ACAE
Từ đó:
AC4=ACAE⟹AC2=AE⋅ADAC=AE⋅AD=4⋅16=8 cm
b) Tính góc D của hình thang
Ta có:
sinD=CDCE=ADBC=164=41⟹D^≈14.48∘
Kết quả:AC=8 cm,D^≈14.48∘
Bài 4.13. Một người đứng tại điểm A, cách gương phẳng đặt nằm trên mặt đất tại điểm B là 1.2 m, nhìn thấy hình phản chiếu qua gương B của ngọn cây (cây có gốc ở tại điểm C cách B là 4.8 m, B nằm giữa A và C). Biết khoảng cách từ mặt đất đến mắt người đó là 1.65 m. Tính chiều cao của cây.
Lời giải:
Ta có:
AB=1.2 m
BC=4.8 m
h1=1.65 m (chiều cao từ mặt đất đến mắt người)
Vì góc tới bằng góc phản xạ:
tan∠ABC=tan∠CBH
Ta có:
BCCH=ABh1⟹CH=ABh1⋅BC=1.21.65⋅4.8=6.6 m
Chiều cao của cây:
h=CH+h1=6.6+1.65=8.25 m
Kết quả:h=8.25 m
Trang 81 — Luyện tập chung
Ví dụ 1
Đề bài:
Cho tam giác ABC vuông tại A, AB=5 cm, AC=12 cm. a) Tính các tỉ số lượng giác của góc B. b) Từ kết quả câu a) suy ra các tỉ số lượng giác của góc C.
Lời giải:
a) Xét tam giác ABC vuông tại A. Theo định lý Pythagore, ta có BC2=AB2+AC2=52+122=169, suy ra BC=13 cm.
Ta có: sinB=BCAC=1312, cosB=BCAB=135, tanB=ABAC=512, cotB=ACAB=125.
b) Do B^+C^=90∘ nên sinC=cosB=135, cosC=sinB=1312, tanC=cotB=125, cotC=tanB=512.
Kết quả:
Các tỉ số lượng giác của góc B: sinB=1312, cosB=135, tanB=512, cotB=125.
Các tỉ số lượng giác của góc C: sinC=135, cosC=1312, tanC=125, cotC=512.
Ví dụ 2
Đề bài:
Một bức tường đang xây dựng có dạng hình thang vuông ABCD, vuông góc tại A và D, AB=1 m, CD=4 m, AD=6 m. a) Hỏi góc tạo bởi đường thẳng BC và mặt đất AD có số đo xấp xỉ bằng bao nhiêu (làm tròn đến phút)? b) Tính độ dài cạnh BC (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Lời giải:
a) Gọi I là giao điểm của hai đường thẳng AD và BC. Qua B kẻ đường thẳng song song với AD (mặt đất) cắt CD tại E thì khi đó EBC=DIC=α (hai góc đồng vị).
Tứ giác ABED có BE//AD, AB//DE, A^=90∘ nên ABED là hình chữ nhật. Do đó BE=AD=6 m, EC=CD−ED=4−1=3 (m).
Xét △BCE vuông tại E, ta có tanα=tanEBC=BEEC=63=21.
Từ đó tính được α≈26∘34′.
b) Cách 1: Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác BEC vuông tại E, ta có: BC2=BE2+EC2=62+32=45. Suy ra BC=45=35≈6,7 (m).
Cách 2: Tam giác BEC vuông tại E nên EC=BC⋅sinα, suy ra BC=sinαEC=sin26∘34′3≈6,7 (m).
Kết quả:
Góc tạo bởi đường thẳng BC và mặt đất AD có số đo xấp xỉ 26∘34′.