Ví dụ 1. Cho tam giác ABC vuông tại A, AB=5 cm, AC=12 cm.
a) Tính các tỉ số lượng giác của góc B.
b) Từ kết quả câu a) suy ra các tỉ số lượng giác của góc C.
Lời giải:
Theo định lí Pythagore: BC=AB2+AC2=52+122=169=13 (cm).
a) Với góc B: cạnh đối là AC=12, cạnh kề là AB=5, cạnh huyền BC=13. Do đó:
Kết quả:sinB=1312, cosB=135, tanB=512, cotB=125; các tỉ số của góc C hoán đổi tương ứng.
Ví dụ 2. Một bức tường đang xây dở có dạng hình thang vuông ABCD, vuông góc tại A và D, AB=1 m, CD=4 m, AD=6 m.
a) Hỏi góc α tạo bởi đường thẳng BC và mặt đất AD có số đo xấp xỉ bằng bao nhiêu (làm tròn đến phút)?
b) Tính độ dài cạnh BC (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Lời giải:
Kẻ BH⊥CD tại H. Khi đó ABHD là hình chữ nhật nên BH=AD=6 m và DH=AB=1 m.
Suy ra CH=CD−DH=4−1=3 (m).
a) Góc giữa BC và mặt đất AD bằng góc CBH (so le trong với BH∥AD... chính xác hơn: BH⊥CD và AD⊥CD nên BH∥AD).
Trong tam giác vuông BHC:
tanα=BHCH=63=0,5⟹α≈26∘34′.
b) BC=BH2+CH2=62+32=45=35≈6,7 (m).
Kết quả: a) α≈26∘34′; b) BC≈6,7 m.
Trang 82 — Bài tập
Bài 4.14. Một cuốn sách khổ 17×24 cm. Gọi α là góc giữa đường chéo và cạnh 17 cm. Tính sinα, cosα (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) và số đo α (làm tròn đến độ).
Lời giải:
Đường chéo của cuốn sách: d=172+242=289+576=865≈29,41 (cm).
Góc α kề cạnh 17 cm, đối diện cạnh 24 cm:
sinα=86524≈0,82;cosα=86517≈0,58.
tanα=1724≈1,41⟹α≈55∘.
Kết quả:sinα≈0,82; cosα≈0,58; α≈55∘.
Bài 4.15. Cho tam giác ABC có chân đường cao AH nằm giữa B và C. Biết HB=3 cm, HC=6 cm, HAC=60∘. Tính độ dài các cạnh (làm tròn đến cm) và số đo các góc của tam giác ABC (làm tròn đến độ).
Lời giải:
Trong tam giác vuông AHC (vuông tại H):
tanHAC=AHHC⟹AH=tan60∘HC=36=23≈3,46 (cm).
AC=sin60∘HC=236=43≈7 (cm).
AB=AH2+HB2=12+9=21≈5 (cm).
BC=HB+HC=3+6=9 (cm).
Các góc:
C=90∘−HAC=90∘−60∘=30∘.
tanB=HBAH=323≈1,155⟹B≈49∘.
A=180∘−49∘−30∘=101∘.
Kết quả:AB≈5 cm, AC≈7 cm, BC=9 cm; A≈101∘, B≈49∘, C=30∘.
Bài 4.16. Tìm chiều rộng d của dòng sông trong Hình 4.27 (làm tròn đến m), biết đoạn đường chéo qua sông dài 50 m tạo với bờ sông góc 40∘.
Lời giải:
Chiều rộng dòng sông là cạnh đối của góc 40∘ trong tam giác vuông có cạnh huyền 50 m:
d=50⋅sin40∘≈50⋅0,643≈32 (m).
Kết quả:d≈32 m.
Bài 4.18. Một bạn muốn tính khoảng cách giữa hai địa điểm A, B ở hai bên hồ nước. Biết CA=90 m, CB=150 m và ACB=120∘. Hãy tính AB.
Lời giải:
Kẻ AH vuông góc với đường thẳng CB tại H. Vì ACB=120∘>90∘ nên H nằm ngoài đoạn CB, về phía C, và ACH=180∘−120∘=60∘.
Bài 4.19. Mặt cắt ngang của một đập ngăn nước có dạng hình thang ABCD. Chiều rộng mặt trên AB=3 m. Độ dốc sườn AD: tanD=1,25; độ dốc sườn BC: tanC=1,5. Chiều cao đập 3,5 m. Tính chiều rộng CD của chân đập và chiều dài các sườn AD, BC (làm tròn đến dm).
Lời giải:
Kẻ AH⊥CD và BK⊥CD (H,K∈CD). Khi đó AH=BK=3,5 m và HK=AB=3 m.
Trong tam giác vuông AHD: DH=tanDAH=1,253,5=2,8 (m).
Trong tam giác vuông BKC: KC=tanCBK=1,53,5≈2,33 (m).
Chiều rộng chân đập:
CD=DH+HK+KC=2,8+3+2,33≈8,1 (m).
Chiều dài các sườn:
AD=AH2+DH2=3,52+2,82=20,09≈4,5 (m).
BC=BK2+KC2=3,52+2,332≈17,68≈4,2 (m).
Kết quả:CD≈8,1 m; AD≈4,5 m; BC≈4,2 m.
Bài 4.20. Một tàu ngầm trên mặt biển bắt đầu lặn xuống theo đường thẳng tạo với mặt nước biển một góc 21∘.
a) Khi tàu đi được 200 m theo hướng đó thì tàu ở độ sâu bao nhiêu (làm tròn đến m)?
b) Nếu tốc độ của tàu là 9 km/h thì sau bao lâu tàu ở độ sâu 200 m?
Kết quả: a) ≈72 m; b) ≈3,7 phút (khoảng 3 phút 43 giây).
Trang 83 — Bài tập cuối chương IV
A. TRẮC NGHIỆM
Bài 4.22. Trong tam giác MNP vuông tại M, sinMNP bằng:
Lời giải: Với góc N: cạnh đối là MP, cạnh huyền là PN. Vậy sinMNP=PNMP.
Đáp án: B.
Bài 4.23. Trong tam giác ABC vuông tại A, tanB bằng:
Lời giải: Với góc B: cạnh đối là AC, cạnh kề là AB. Vậy tanB=ABAC.
Đáp án: B.
Bài 4.24. Với mọi góc nhọn α:
Lời giải: Hai góc phụ nhau có sin góc này bằng côsin góc kia: sin(90∘−α)=cosα.
Đáp án: A.
Bài 4.25. Giá trị tan30∘ bằng:
Lời giải:tan30∘=cos30∘sin30∘=3/21/2=31.
Đáp án: C.
B. TỰ LUẬN
Bài 4.26. Xét các tam giác vuông có một góc nhọn bằng hai lần góc nhọn còn lại. Hỏi các tam giác đó có đồng dạng với nhau không? Tính sin và cos của góc nhọn lớn hơn.
Lời giải:
Gọi góc nhọn nhỏ là x, góc nhọn lớn là 2x. Vì hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau:
x+2x=90∘⟹x=30∘.
Vậy mọi tam giác như thế đều có ba góc 30∘,60∘,90∘ nên đồng dạng với nhau (trường hợp góc – góc).
Góc nhọn lớn hơn bằng 60∘:
sin60∘=23;cos60∘=21.
Kết quả: các tam giác đồng dạng; sin60∘=23, cos60∘=21.
Bài 4.27. Mô hình một túp lều có mặt cắt là tam giác cân: chiều cao 1,8 m, cạnh đáy 4,4 m. Tìm góc α giữa cạnh mái lều và mặt đất (làm tròn đến phút).
Lời giải:
Do mặt cắt là tam giác cân, chân đường cao chia đôi cạnh đáy, nửa đáy bằng 4,4:2=2,2 (m).
tanα=2,21,8≈0,818⟹α≈39∘17′.
Kết quả:α≈39∘17′.
Trang 84
Bài 4.28. Một cây cao bị gãy, ngọn cây đổ xuống mặt đất. Đoạn cây gãy tạo với mặt đất góc 20∘ và chắn ngang lối đi một đoạn 5 m. Hỏi trước khi bị gãy, cây cao khoảng bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần mười)?
Lời giải:
Gốc cây, điểm gãy và ngọn cây tạo thành tam giác vuông tại gốc, với cạnh nằm ngang (đoạn chắn lối đi) bằng 5 m và góc ở ngọn tiếp đất bằng 20∘.
Phần thân còn đứng: h1=5⋅tan20∘≈5⋅0,364≈1,82 (m).
Phần thân bị gãy (cạnh huyền): h2=cos20∘5≈0,9405≈5,32 (m).
Chiều cao cây trước khi gãy:
h=h1+h2≈1,82+5,32≈7,1 (m).
Kết quả: cây cao khoảng 7,1 m.
Bài 4.29. Cho tam giác ABC vuông tại A, có B=α.
a) Hãy viết các tỉ số lượng giác sinα, cosα.
b) Sử dụng định lí Pythagore, chứng minh rằng sin2α+cos2α=1.
Lời giải:
a) Trong tam giác vuông ABC (vuông tại A), với góc B=α: cạnh đối là AC, cạnh kề là AB, cạnh huyền là BC:
sinα=BCAC;cosα=BCAB.
b) Ta có:
sin2α+cos2α=BC2AC2+BC2AB2=BC2AC2+AB2.
Theo định lí Pythagore trong tam giác vuông ABC: AC2+AB2=BC2. Do đó:
sin2α+cos2α=BC2BC2=1.■
Bài 4.30 (Đố vui). Eratosthenes ước lượng "chu vi" Trái Đất nhờ hai quan sát: (1) trưa ngày Hạ chí, tia nắng chiếu thẳng đứng xuống đáy giếng ở Syene; (2) cùng lúc đó tại Alexandria cách Syene 800 km, một tháp cao 25 m có bóng dài 3,1 m. Ông tính chu vi Trái Đất như thế nào?
Lời giải:
Tại Alexandria, góc θ giữa tia nắng và phương thẳng đứng (tức là cạnh tháp) thỏa mãn:
tanθ=253,1=0,124⟹θ≈7,07∘.
Vì tại Syene tia nắng chiếu thẳng đứng (hướng về tâm Trái Đất), còn tia nắng Mặt Trời coi như song song với nhau, nên góc ở tâm Trái Đất chắn cung SA (từ Syene đến Alexandria) cũng bằng θ≈7,07∘ (hai góc so le trong).
Cung 800 km ứng với 7,07∘, vậy cả vòng tròn 360∘ ứng với:
C=800⋅7,07∘360∘≈40700 (km).
Giá trị này rất gần chu vi thực của Trái Đất (≈40000 km) — một ước lượng đáng kinh ngạc từ hơn 2200 năm trước!