Bài 13. Mở đầu về đường tròn

Câu hỏi mở đầu. Bạn Oanh có một mảnh giấy hình tròn nhưng không còn dấu vết của tâm. Oanh làm thế nào để tìm lại được tâm của hình tròn?

Trả lời:

Oanh gấp đôi mảnh giấy sao cho hai nửa chồng khít lên nhau — nếp gấp thứ nhất là một đường kính. Mở ra và gấp đôi lần nữa theo hướng khác, được nếp gấp thứ hai cũng là một đường kính. Giao điểm của hai nếp gấp chính là tâm của hình tròn (vì hai đường kính bất kì luôn cắt nhau tại tâm).


Luyện tập 1. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA. Chứng minh rằng điểm AA thuộc đường tròn đường kính BCBC.

Lời giải:

Gọi OO là trung điểm của BCBC. Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền, do đó:

OA=BC2=OB=OC.OA = \frac{BC}{2} = OB = OC.

Vậy AA cách OO một khoảng bằng bán kính BC2\dfrac{BC}{2}, tức là AA thuộc đường tròn tâm OO đường kính BCBC. \blacksquare


Vận dụng 1. Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, cho các điểm A(3;0)A(3; 0), B(2;0)B(-2; 0), C(0;4)C(0; 4). Điểm nào nằm trên, nằm trong, nằm ngoài đường tròn (O;3)(O; 3)?

Lời giải:

Tính khoảng cách từ mỗi điểm đến gốc tọa độ OO:

  • OA=32+02=3=ROA = \sqrt{3^2 + 0^2} = 3 = R → điểm AA nằm trên đường tròn (O;3)(O; 3).
  • OB=(2)2+02=2<3OB = \sqrt{(-2)^2 + 0^2} = 2 < 3 → điểm BB nằm trong đường tròn.
  • OC=02+42=4>3OC = \sqrt{0^2 + 4^2} = 4 > 3 → điểm CC nằm ngoài đường tròn.

Kết quả: AA nằm trên, BB nằm trong, CC nằm ngoài (O;3)(O; 3).


HĐ. Chứng minh rằng nếu một điểm thuộc đường tròn (O)(O) thì: a) Điểm đối xứng với nó qua tâm OO cũng thuộc (O)(O). b) Điểm đối xứng với nó qua một đường thẳng dd tùy ý đi qua OO cũng thuộc (O)(O).

Lời giải:

Giả sử M(O;R)M \in (O; R), tức là OM=ROM = R.

a) Gọi MM' là điểm đối xứng với MM qua tâm OO. Khi đó OO là trung điểm của MMMM', nên OM=OM=ROM' = OM = R. Vậy M(O;R)M' \in (O; R).

b) Gọi MM'' là điểm đối xứng với MM qua đường thẳng dd đi qua OO. Khi đó dd là đường trung trực của MMMM''. Vì OdO \in d nên OO cách đều hai đầu đoạn MMMM'', tức là OM=OM=ROM'' = OM = R. Vậy M(O;R)M'' \in (O; R). \blacksquare


Luyện tập 2. Cho đường tròn tâm OO và hai điểm AA, BB thuộc (O)(O). Gọi dd là đường trung trực của đoạn ABAB. Chứng minh rằng dd là một trục đối xứng của (O)(O).

Lời giải:

A,B(O)A, B \in (O) nên OA=OB=ROA = OB = R, tức là OO cách đều hai đầu đoạn thẳng ABAB.

Do đó OO nằm trên đường trung trực dd của ABAB, nghĩa là dd đi qua tâm OO.

Mà mọi đường thẳng đi qua tâm của đường tròn đều là trục đối xứng của đường tròn đó. Vậy dd là một trục đối xứng của (O)(O). \blacksquare


Vận dụng 2. Bằng cách gấp đôi mảnh giấy hình tròn theo hai cách khác nhau, Oanh có thể tìm lại được tâm của hình tròn. Em hãy làm thử xem.

Trả lời:

Mỗi lần gấp đôi mảnh giấy sao cho hai nửa chồng khít nhau, nếp gấp là một trục đối xứng của hình tròn, do đó nếp gấp đi qua tâm (là một đường kính). Gấp theo hai cách khác nhau ta được hai đường kính khác nhau; giao điểm của hai nếp gấp là tâm cần tìm.


Bài tập

Bài 5.1. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho các điểm M(0;2)M(0; 2), N(0;3)N(0; -3)P(2;1)P(2; -1). Điểm nào nằm trên, nằm trong, nằm ngoài đường tròn (O;5)(O; \sqrt{5})? Vì sao?

Lời giải:

Bán kính R=52,24R = \sqrt{5} \approx 2{,}24. Tính khoảng cách từng điểm đến OO:

  • OM=02+22=2<5OM = \sqrt{0^2 + 2^2} = 2 < \sqrt{5}MM nằm trong đường tròn.
  • ON=02+(3)2=3>5ON = \sqrt{0^2 + (-3)^2} = 3 > \sqrt{5}NN nằm ngoài đường tròn.
  • OP=22+(1)2=5=ROP = \sqrt{2^2 + (-1)^2} = \sqrt{5} = RPP nằm trên đường tròn.

Kết quả: PP nằm trên, MM nằm trong, NN nằm ngoài (O;5)(O; \sqrt{5}).


Bài 5.2. Cho tam giác ABCABC vuông tại AAAB=3AB = 3 cm, AC=4AC = 4 cm. Chứng minh rằng các điểm AA, BB, CC thuộc cùng một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó.

Lời giải:

Theo định lí Pythagore: BC=AB2+AC2=9+16=5BC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{9 + 16} = 5 (cm).

Gọi OO là trung điểm của BCBC. Trong tam giác vuông ABCABC, đường trung tuyến AOAO ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền:

OA=OB=OC=BC2=2,5 (cm).OA = OB = OC = \frac{BC}{2} = 2{,}5 \text{ (cm)}.

Vậy ba điểm AA, BB, CC cùng thuộc đường tròn (O;2,5 cm)\left(O;\, 2{,}5 \text{ cm}\right).

Kết quả: bán kính R=2,5R = 2{,}5 cm.


Bài 5.3. Cho đường tròn (O)(O), đường thẳng dd đi qua OO và điểm AA thuộc (O)(O) nhưng không thuộc dd. Gọi BB là điểm đối xứng với AA qua dd; CCDD lần lượt là điểm đối xứng với AA và với BB qua OO.

a) Ba điểm BB, CC, DD có thuộc (O)(O) không? Vì sao?

b) Chứng minh tứ giác ABCDABCD là hình chữ nhật.

c) Chứng minh rằng CCDD đối xứng với nhau qua dd.

Lời giải:

a) Cả ba điểm đều thuộc (O)(O):

  • BB đối xứng với A(O)A \in (O) qua dd, mà dd đi qua tâm nên dd là trục đối xứng của (O)(O)B(O)B \in (O).
  • CC đối xứng với AA qua OO — tâm đối xứng của (O)(O)C(O)C \in (O).
  • DD đối xứng với B(O)B \in (O) qua OOD(O)D \in (O).

b) Vì CC đối xứng với AA qua OO nên OO là trung điểm của ACAC; vì DD đối xứng với BB qua OO nên OO là trung điểm của BDBD.

Tứ giác ABCDABCD có hai đường chéo ACACBDBD cắt nhau tại trung điểm OO của mỗi đường nên là hình bình hành.

Hơn nữa AC=BD=2RAC = BD = 2R (đều là đường kính). Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. \blacksquare

c) Vì ABCDABCD là hình chữ nhật nên CDABCD \parallel AB.

Do BB đối xứng với AA qua dd nên dABd \perp AB, suy ra dCDd \perp CD.

Gọi MM là giao của dd với ABAB (MM là trung điểm ABAB) và NN là điểm đối xứng của MM qua OO. Phép đối xứng tâm OO biến đoạn ABAB thành đoạn CDCD, biến trung điểm MM của ABAB thành trung điểm NN của CDCD. Vì MdM \in dOdO \in d nên NN cũng thuộc đường thẳng dd.

Vậy dd vuông góc với CDCD tại trung điểm NN của CDCD, tức dd là đường trung trực của CDCDCCDD đối xứng với nhau qua dd. \blacksquare


Bài 5.4. Cho hình vuông ABCDABCDEE là giao điểm của hai đường chéo.

a) Chứng minh rằng có một đường tròn đi qua bốn điểm AA, BB, CC, DD. Xác định tâm đối xứng và chỉ ra hai trục đối xứng của đường tròn đó.

b) Tính bán kính của đường tròn ở câu a, biết hình vuông có cạnh bằng 33 cm.

Lời giải:

a) Trong hình vuông, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, nên:

EA=EB=EC=ED=AC2.EA = EB = EC = ED = \frac{AC}{2}.

Vậy bốn điểm AA, BB, CC, DD cùng thuộc đường tròn tâm EE bán kính EAEA.

  • Tâm đối xứng của đường tròn là tâm EE.
  • Hai trục đối xứng (trong số vô hạn trục): hai đường thẳng chứa hai đường chéo ACACBDBD (đều đi qua tâm EE).

b) Với cạnh hình vuông bằng 33 cm, đường chéo:

AC=32 (cm)    R=AC2=3222,12 (cm).AC = 3\sqrt{2} \text{ (cm)} \implies R = \frac{AC}{2} = \frac{3\sqrt{2}}{2} \approx 2{,}12 \text{ (cm)}.

Kết quả: R=3222,12R = \dfrac{3\sqrt{2}}{2} \approx 2{,}12 cm.