HĐ. Xét dây AB tuỳ ý không đi qua tâm của đường tròn (O;R). Dựa vào quan hệ giữa các cạnh của tam giác AOB, chứng minh AB<2R.
Lời giải:
Vì dây AB không đi qua tâm nên ba điểm A, O, B không thẳng hàng, tạo thành tam giác AOB.
Theo bất đẳng thức tam giác:
AB<OA+OB=R+R=2R.■
Từ đó suy ra định lí: trong một đường tròn, đường kính là dây cung lớn nhất (đường kính có độ dài đúng bằng 2R, mọi dây khác đều nhỏ hơn 2R).
Luyện tập 1. Cho đường tròn đường kính BC. Chứng minh rằng với điểm A bất kì (khác B và C) nằm trên đường tròn, ta đều có BC<AB+AC<2BC.
Lời giải:
Xét tam giác ABC: theo bất đẳng thức tam giác, BC<AB+AC. (1)
AB và AC là hai dây của đường tròn; vì A khác B và C nên chúng không phải là đường kính BC, tức là hai dây không đi qua tâm. Theo định lí "đường kính là dây cung lớn nhất":
AB<BCvaˋAC<BC⟹AB+AC<2BC.(2)
Từ (1) và (2): BC<AB+AC<2BC. ■
Luyện tập 2. Cho điểm C nằm trên đường tròn (O). Đường trung trực của đoạn OC cắt (O) tại A và B. Tính số đo của các cung ACB⌢ và ABC⌢.
Lời giải:
Vì A nằm trên đường trung trực của OC nên AO=AC. Mà AO=OC=R (bán kính), nên tam giác AOCđều, suy ra AOC=60∘.
Tương tự, tam giác BOC đều nên BOC=60∘.
Cung ACB⌢ (cung có hai mút A, B đi qua C):
sđACB⌢=sđAC⌢+sđCB⌢=60∘+60∘=120∘.
Cung ABC⌢ (cung có hai mút A, C đi qua B) là cung lớn có chung hai mút với cung nhỏ AC⌢:
sđABC⌢=360∘−sđAC⌢=360∘−60∘=300∘.
Kết quả:sđACB⌢=120∘; sđABC⌢=300∘.
Bài tập
Bài 5.5. Cho nửa đường tròn đường kính AB và một điểm M tùy ý thuộc nửa đường tròn đó. Chứng minh rằng khoảng cách từ M đến AB không lớn hơn 2AB.
Lời giải:
Gọi O là tâm (trung điểm của AB) và H là chân đường vuông góc hạ từ M xuống AB. Khoảng cách từ M đến AB là MH.
Trong các đường kẻ từ M đến đường thẳng AB, đường vuông góc MH ngắn nhất, do đó:
MH≤MO=R=2AB.
(Dấu bằng xảy ra khi H≡O, tức M là điểm chính giữa nửa đường tròn.) ■
Bài 5.6. Cho đường tròn (O;5 cm) và AB là một dây của đường tròn với AB=6 cm.
a) Tính khoảng cách từ O đến đường thẳng AB.
b) Tính tanα nếu góc ở tâm chắn cung AB bằng 2α.
Lời giải:
a) Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ O xuống AB. Tam giác OAB cân tại O (OA=OB=5) nên đường cao OH đồng thời là trung tuyến, suy ra H là trung điểm của AB:
AH=2AB=3 (cm).
Theo định lí Pythagore trong tam giác vuông OHA:
OH=OA2−AH2=25−9=4 (cm).
b) Vì OH vừa là đường cao vừa là phân giác của tam giác cân OAB nên AOH=2AOB=α.
Trong tam giác vuông OHA:
tanα=OHAH=43.
Kết quả: a) 4 cm; b) tanα=43.
Bài 5.7. Tâm O của một đường tròn cách dây AB của nó một khoảng 3 cm. Tính bán kính của đường tròn (O), biết rằng cung nhỏ AB có số đo bằng 100∘ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Lời giải:
Số đo cung nhỏ AB bằng số đo góc ở tâm: AOB=100∘.
Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ O xuống AB thì OH=3 cm, đồng thời OH là phân giác của góc AOB (tam giác OAB cân tại O):