Ví dụ 2

Giả sử (x;y)\left( x; y \right) là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn x+2y=5x + 2y = 5.

a) Hoàn thành bảng sau đây:

xx 2-2 1-1 00 ?? 11
yy ?? ?? ?? 11 ??

Từ đó suy ra 55 nghiệm của phương trình đã cho.

b) Tính yy theo xx. Từ đó cho biết phương trình đã cho có bao nhiêu nghiệm?

Lời giải:

a) Ta có:

  • Với x=2x = -2 thì y=5(2)2=72y = \frac{5 - (-2)}{2} = \frac{7}{2}.
  • Với x=1x = -1 thì y=5(1)2=3y = \frac{5 - (-1)}{2} = 3.
  • Với x=0x = 0 thì y=502=52y = \frac{5 - 0}{2} = \frac{5}{2}.
  • Với y=1y = 1 thì x=521=3x = 5 - 2 \cdot 1 = 3.
  • Với y=2y = 2 thì x=522=1x = 5 - 2 \cdot 2 = 1.

Vậy bảng hoàn chỉnh là:

xx 2-2 1-1 00 33 11
yy 72\frac{7}{2} 33 52\frac{5}{2} 11 22

55 nghiệm của phương trình đã cho là: (2;72)\left( -2; \frac{7}{2} \right), (1;3)\left( -1; 3 \right), (0;52)\left( 0; \frac{5}{2} \right), (3;1)\left( 3; 1 \right), (1;2)\left( 1; 2 \right).

b) Ta có y=5x2y = \frac{5 - x}{2}. Với mỗi giá trị xx tùy ý cho trước, ta luôn tìm được một giá trị yy tương ứng. Do đó phương trình đã cho có vô số nghiệm.

Kết quả: Vô số nghiệm.

Ví dụ 3

Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

a) x+2y=3x + 2y = 3;

Lời giải:

a) Xét phương trình x+2y=3x + 2y = 3. (1)\left( 1 \right)

Ta viết (1)\left( 1 \right) dưới dạng y=0,5x+1,5y = -0,5x + 1,5. Mỗi cặp số (x;0,5x+1,5)\left( x; -0,5x + 1,5 \right) với xRx \in \mathbb{R} tùy ý, là một nghiệm của (1)\left( 1 \right). Khi đó ta nói phương trình (1)\left( 1 \right) có nghiệm (tổng quaˊt)\left( \text{tổng quát} \right) là:

(x;0,5x+1,5)\left( x; -0,5x + 1,5 \right) với xRx \in \mathbb{R} tùy ý.

Mỗi nghiệm này là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng y=0,5x+1,5y = -0,5x + 1,5. Ta cũng gọi đường thẳng này là đường thẳng d:x+2y=3d: x + 2y = 3.

Để vẽ đường thẳng dd, ta chỉ cần xác định hai điểm tùy ý của nó, chẳng hạn A(0;1,5)A\left( 0; 1,5 \right)B(3;0)B\left( 3; 0 \right) rồi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó (H.1.1a)\left( H.1.1a \right).


Trang 10 — Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Luyện tập 2. Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau: a) 2x3y=52x - 3y = 5; b) 0x+y=30x + y = 3; c) x+0y=2x + 0y = -2.

Lời giải:

a) 2x3y=52x - 3y = 5

Ta có: 2x3y=5y=2x532x - 3y = 5 \Rightarrow y = \frac{2x - 5}{3}.

Nghiệm của phương trình là: (x;2x53)(x; \frac{2x - 5}{3}) với xRx \in \mathbb{R} tùy ý.

Biểu diễn hình học: Đường thẳng 2x3y=52x - 3y = 5 có thể được vẽ bằng cách lấy hai điểm thuộc đường thẳng, ví dụ:

  • Khi x=1x = 1, y=1y = -1. Điểm (1;1)(1; -1) thuộc đường thẳng.
  • Khi y=0y = 0, x=52x = \frac{5}{2}. Điểm (52;0)(\frac{5}{2}; 0) thuộc đường thẳng.

Đường thẳng đi qua hai điểm này.

b) 0x+y=30x + y = 3

Ta có: y=3y = 3.

Nghiệm của phương trình là: (x;3)(x; 3) với xRx \in \mathbb{R} tùy ý.

Biểu diễn hình học: Đây là đường thẳng song song với trục hoành và cắt trục tung tại điểm (0;3)(0; 3).

c) x+0y=2x + 0y = -2

Ta có: x=2x = -2.

Nghiệm của phương trình là: (2;y)(-2; y) với yRy \in \mathbb{R} tùy ý.

Biểu diễn hình học: Đây là đường thẳng song song với trục tung và cắt trục hoành tại điểm (2;0)(-2; 0).


Trang 11 — Bài học về Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Luyện tập 3

Bài tập: Trong hai cặp số (0;2)(0; -2)(2;1)(2; -1), cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình $$\begin{cases} x - 2y = 4 \ 4x + 3y = 5 \end{cases}$$

Lời giải: Thay cặp số (0;2)(0; -2) vào hệ phương trình, ta có:

  • Với phương trình thứ nhất: 02(2)=44=40 - 2 \cdot (-2) = 4 \Rightarrow 4 = 4 (đúng)
  • Với phương trình thứ hai: 40+3(2)=6654 \cdot 0 + 3 \cdot (-2) = -6 \Rightarrow -6 \neq 5 (sai)

Vậy cặp số (0;2)(0; -2) không là nghiệm của hệ phương trình.


Thay cặp số (2;1)(2; -1) vào hệ phương trình, ta có:

  • Với phương trình thứ nhất: 22(1)=2+2=42 - 2 \cdot (-1) = 2 + 2 = 4 (đúng)
  • Với phương trình thứ hai: 42+3(1)=83=54 \cdot 2 + 3 \cdot (-1) = 8 - 3 = 5 (đúng)

Vậy cặp số (2;1)(2; -1) là nghiệm của hệ phương trình.

Kết quả: Cặp số (2;1)(2; -1) là nghiệm của hệ phương trình.

Vận dụng

Bài toán: Xét bài toán cổ trong Tính huống mở đầu. Gọi xx là số cam, yy là số quýt cần tính (x,yN)(x, y \in \mathbb{N}^*), ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn sau: $$\begin{cases} x + y = 17 \ 10x + 3y = 100 \end{cases}$$

Lời giải:

  • Ta sẽ giải hệ phương trình này bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số.

  • Nhân phương trình thứ nhất với 33: 3x+3y=513x + 3y = 51

  • Trừ phương trình này cho phương trình thứ hai: (10x+3y)(3x+3y)=10051(10x + 3y) - (3x + 3y) = 100 - 51 7x=49x=7\Rightarrow 7x = 49 \Rightarrow x = 7

  • Thay x=7x = 7 vào phương trình thứ nhất: 7+y=17y=107 + y = 17 \Rightarrow y = 10

Vậy số cam là 77 quả, số quýt là 1010 quả.

Kết quả: x=7,y=10\boxed{x=7, y=10}


BÀI TẬP

1.1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn, vì sao?

a) 5x8y=05x - 8y = 0;

b) 4x+0y=24x + 0y = -2;

c) 0x+0y=10x + 0y = 1;

d) 0x3y=90x - 3y = 9.

Lời giải:

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng ax+by=cax + by = c với a,b,ca, b, c là các số đã biết, a0a \neq 0 hoặc b0b \neq 0.

a) 5x8y=05x - 8y = 0 là phương trình bậc nhất hai ẩn vì a=50a = 5 \neq 0b=80b = -8 \neq 0.

b) 4x+0y=24x + 0y = -2 là phương trình bậc nhất hai ẩn vì a=40a = 4 \neq 0b=0b = 0.

c) 0x+0y=10x + 0y = 1 không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn vì a=0a = 0b=0b = 0.

d) 0x3y=90x - 3y = 9 là phương trình bậc nhất hai ẩn vì a=0a = 0b=30b = -3 \neq 0.

Kết quả: a, b, d

1.2.

a) Tìm giá trị thích hợp thay cho dấu "?" trong bảng sau để cho biết 6 nghiệm của phương trình 2xy=12x - y = 1:

xx 1-1 0.5-0.5 00 0.50.5 11 22
y=2x1y = 2x - 1 ? ? ? ? ? ?

b) Viết nghiệm tổng quát của phương trình đã cho.

Lời giải:

a) Ta có y=2x1y = 2x - 1.

Thay x=1x = -1 vào phương trình y=2x1y = 2x - 1 ta được: y=2(1)1=3y = 2 \cdot (-1) - 1 = -3.

Thay x=0.5x = -0.5 vào phương trình y=2x1y = 2x - 1 ta được: y=2(0.5)1=2y = 2 \cdot (-0.5) - 1 = -2.

Thay x=0x = 0 vào phương trình y=2x1y = 2x - 1 ta được: y=201=1y = 2 \cdot 0 - 1 = -1.

Thay x=0.5x = 0.5 vào phương trình y=2x1y = 2x - 1 ta được: y=20.51=0y = 2 \cdot 0.5 - 1 = 0.

Thay x=1x = 1 vào phương trình y=2x1y = 2x - 1 ta được: y=211=1y = 2 \cdot 1 - 1 = 1.

Thay x=2x = 2 vào phương trình y=2x1y = 2x - 1 ta được: y=221=3y = 2 \cdot 2 - 1 = 3.

xx 1-1 0.5-0.5 00 0.50.5 11 22
y=2x1y = 2x - 1 3-3 2-2 1-1 00 11 33

b) Nghiệm tổng quát của phương trình 2xy=12x - y = 1(x;2x1)(x; 2x - 1).

Kết quả:

xx 1-1 0.5-0.5 00 0.50.5 11 22
y=2x1y = 2x - 1 3-3 2-2 1-1 00 11 33

1.3. Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

a) 2xy=32x - y = 3;

b) 0x+2y=40x + 2y = -4;

c) 3x+0y=53x + 0y = 5.

Lời giải:

a) Phương trình 2xy=32x - y = 3 có nghiệm tổng quát là (x;2x3)(x; 2x - 3).

Biểu diễn hình học: Đường thẳng y=2x3y = 2x - 3.

b) Phương trình 0x+2y=40x + 2y = -4 có nghiệm tổng quát là (x;2)(x; -2).

Biểu diễn hình học: Đường thẳng y=2y = -2.

c) Phương trình 3x+0y=53x + 0y = 5 có nghiệm tổng quát là (53;y)(\frac{5}{3}; y).

Biểu diễn hình học: Đường thẳng x=53x = \frac{5}{3}.

Kết quả:

1.4.

a) Hệ phương trình {2x=65x+4y=1\begin{cases} 2x = -6 \\ 5x + 4y = 1 \end{cases} có là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn không, vì sao?

b) Cặp số (3;4)(-3; 4) có là một nghiệm của hệ phương trình đó hay không, vì sao?

Lời giải:

a) Hệ phương trình {2x=65x+4y=1\begin{cases} 2x = -6 \\ 5x + 4y = 1 \end{cases} là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vì mỗi phương trình đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) Thay x=3,y=4x = -3, y = 4 vào hệ phương trình {2x=65x+4y=1\begin{cases} 2x = -6 \\ 5x + 4y = 1 \end{cases} ta được:

{2(3)=65(3)+44=1    {6=615+16=1    {6=61=1\begin{cases} 2 \cdot (-3) = -6 \\ 5 \cdot (-3) + 4 \cdot 4 = 1 \end{cases} \iff \begin{cases} -6 = -6 \\ -15 + 16 = 1 \end{cases} \iff \begin{cases} -6 = -6 \\ 1 = 1 \end{cases}

Vậy (3;4)(-3; 4) là một nghiệm của hệ phương trình.

Kết quả:

1.5. Cho các cặp số (2;1),(0;2),(1;0),(1.5;3),(4;3)(-2; 1), (0; 2), (1; 0), (1.5; 3), (4; -3) và hai phương trình

5x+4y=85x + 4y = 8, (1)

3x+5y=33x + 5y = -3. (2)

Trong các cặp số đã cho:

a) Những cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)?

b) Cặp số nào là nghiệm của hệ hai phương trình gồm (1) và (2)?

c) Vẽ hai đường thẳng 5x+4y=85x + 4y = 83x+5y=33x + 5y = -3 trên cùng một mặt phẳng tọa độ để minh họa kết luận ở câu b.

Lời giải:

a) Phương trình (1) 5x+4y=85x + 4y = 8.

Thay (2;1)(-2; 1) vào (1) ta được: 5(2)+41=10+4=685 \cdot (-2) + 4 \cdot 1 = -10 + 4 = -6 \neq 8.

Thay (0;2)(0; 2) vào (1) ta được: 50+42=85 \cdot 0 + 4 \cdot 2 = 8.

Thay (1;0)(1; 0) vào (1) ta được: 51+40=585 \cdot 1 + 4 \cdot 0 = 5 \neq 8.

Thay (1.5;3)(1.5; 3) vào (1) ta được: 51.5+43=7.5+12=19.585 \cdot 1.5 + 4 \cdot 3 = 7.5 + 12 = 19.5 \neq 8.

Thay (4;3)(4; -3) vào (1) ta được: 54+4(3)=2012=85 \cdot 4 + 4 \cdot (-3) = 20 - 12 = 8.

Vậy các cặp số là nghiệm của phương trình (1) là (0;2),(4;3)(0; 2), (4; -3).

b) Phương trình (2) 3x+5y=33x + 5y = -3.

Thay (2;1)(-2; 1) vào (2) ta được: 3(2)+51=6+5=133 \cdot (-2) + 5 \cdot 1 = -6 + 5 = -1 \neq -3.

Thay (0;2)(0; 2) vào (2) ta được: 30+52=1033 \cdot 0 + 5 \cdot 2 = 10 \neq -3.

Thay (1;0)(1; 0) vào (2) ta được: 31+50=333 \cdot 1 + 5 \cdot 0 = 3 \neq -3.

Thay (1.5;3)(1.5; 3) vào (2) ta được: 31.5+53=4.5+15=19.533 \cdot 1.5 + 5 \cdot 3 = 4.5 + 15 = 19.5 \neq -3.

Thay (4;3)(4; -3) vào (2) ta được: 34+5(3)=1215=33 \cdot 4 + 5 \cdot (-3) = 12 - 15 = -3.

Ta thấy (4;3)(4; -3) là nghiệm của cả (1) và (2).

Vậy cặp số là nghiệm của hệ hai phương trình gồm (1) và (2) là (4;3)(4; -3).

c) Vẽ đường thẳng 5x+4y=85x + 4y = 8:

  • Chọn x=0    y=2x = 0 \implies y = 2.
  • Chọn y=0    x=85=1.6y = 0 \implies x = \frac{8}{5} = 1.6.

Vẽ đường thẳng 3x+5y=33x + 5y = -3:

  • Chọn x=0    y=35=0.6x = 0 \implies y = -\frac{3}{5} = -0.6.
  • Chọn y=0    x=1y = 0 \implies x = -1.

Kết quả: a) (0;2),(4;3)(0; 2), (4; -3); b) (4;3)(4; -3).