Bài 15 (tiếp). Hình quạt tròn và hình vành khuyên
Luyện tập 1. Tính độ dài cung 40∘ của đường tròn bán kính 9 cm.
Lời giải:
l=180nπR=18040⋅π⋅9=2π≈6,28 (cm).
Kết quả: l=2π≈6,28 cm.
Vận dụng 1. Bánh xe (khi bơm căng) của một chiếc xe đạp có đường kính 650 mm. Biết rằng khi giò đĩa quay được một vòng thì bánh xe đạp quay được khoảng 3,3 vòng. Hỏi chiếc xe đạp di chuyển được quãng đường dài bao nhiêu mét sau khi người đi xe đạp được 10 vòng liên tục?
Lời giải:
Chu vi bánh xe: C=πd=π⋅650≈2042 (mm) ≈2,042 (m).
Người đạp 10 vòng (giò đĩa quay 10 vòng) thì bánh xe quay:
10⋅3,3=33 (voˋng).
Quãng đường xe đi được:
s=33⋅C≈33⋅2,042≈67,4 (m).
Kết quả: khoảng 67,4 m.
HĐ2. Thiết lập công thức tính diện tích hình quạt tròn bán kính R ứng với cung n∘.
Lời giải:
a) Cả hình tròn ứng với cung 360∘ và có diện tích πR2. Vì diện tích hình quạt tỉ lệ với số đo cung, hình quạt ứng với cung 1∘ có diện tích 360πR2.
b) Hình quạt ứng với cung n∘ có diện tích:
Sq=n⋅360πR2=360nπR2.
Kết hợp với công thức độ dài cung l=180nπR, ta còn có Sq=2l⋅R.
HĐ3. Thiết lập công thức tính diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm có bán kính R và r (R>r).
Lời giải:
Diện tích hình vành khuyên bằng diện tích hình tròn lớn trừ diện tích hình tròn nhỏ:
Sv=πR2−πr2=π(R2−r2).
Thực hành. Vẽ hình quạt tròn biểu thị 40%.
Lời giải:
Số đo cung cần vẽ: 40%⋅360∘=144∘. Vẽ đường tròn tâm O, dùng thước đo góc vẽ góc ở tâm 144∘ rồi tô màu hình quạt tương ứng.
Luyện tập 2. Tính diện tích của hình quạt tròn đã vẽ trong Thực hành nếu bán kính của nó bằng 4 cm.
Lời giải:
Sq=360144⋅π⋅42=52⋅16π=6,4π≈20,1 (cm2).
Kết quả: S≈20,1 cm².
Vận dụng 2. Một tấm bia tạo bởi năm đường tròn đồng tâm có bán kính lần lượt 5 cm, 10 cm, 15 cm, 20 cm và 30 cm. Người chơi ném phi tiêu ngẫu nhiên và luôn trúng bia. Tính xác suất ném trúng vòng 8 (hình vành khuyên nằm giữa đường tròn thứ hai và thứ ba).
Lời giải:
Diện tích vòng 8 (vành khuyên giữa r=10 và R=15):
S8=π(152−102)=π(225−100)=125π (cm2).
Diện tích cả tấm bia (hình tròn lớn nhất, bán kính 30):
S=π⋅302=900π (cm2).
Xác suất trúng vòng 8:
P=SS8=900π125π=365≈0,14.
Kết quả: P=365≈0,14.
Bài tập
Bài 5.9. Cho đường tròn (O;4 cm) và ba điểm A, B, C trên đường tròn sao cho tam giác ABC cân tại đỉnh A và số đo cung nhỏ BC bằng 70∘.
a) Giải thích tại sao hai cung nhỏ AB và AC bằng nhau.
b) Tính độ dài của các cung BC, AB và AC (làm tròn đến hàng phần mười).
Lời giải:
a) Tam giác ABC cân tại A nên AB=AC. Trong một đường tròn, hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau, do đó AB⌢=AC⌢.
b) Tổng số đo ba cung nhỏ bằng 360∘:
sđAB⌢=sđAC⌢=2360∘−70∘=145∘.
Độ dài các cung (R=4 cm):
- lBC=18070π⋅4≈4,9 (cm).
- lAB=lAC=180145π⋅4≈10,1 (cm).
(Kiểm tra: 4,9+2⋅10,1≈25,1≈2π⋅4 — đúng bằng chu vi ✓)
Kết quả: lBC≈4,9 cm; lAB=lAC≈10,1 cm.
Bài 5.10. Tính diện tích của hình quạt tròn bán kính 4 cm, ứng với cung 36∘.
Lời giải:
S=36036⋅π⋅42=1016π=1,6π≈5,03 (cm2).
Kết quả: S=1,6π≈5,03 cm².
Bài 5.11. Tính diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm có bán kính là 6 cm và 4 cm.
Lời giải:
Sv=π(62−42)=π(36−16)=20π≈62,8 (cm2).
Kết quả: Sv=20π≈62,8 cm².
Bài 5.12. Chiếc bánh pizza thứ nhất có đường kính 16 cm được cắt thành 6 miếng đều nhau; chiếc thứ hai có đường kính 18 cm được cắt thành 8 miếng đều nhau. So sánh diện tích bề mặt của hai miếng bánh.
Lời giải:
- Miếng bánh thứ nhất (R=8 cm, 61 hình tròn):
S1=61⋅π⋅82=664π=332π≈33,5 (cm2).
- Miếng bánh thứ hai (R=9 cm, 81 hình tròn):
S2=81⋅π⋅92=881π≈31,8 (cm2).
Vì 332π>881π (do 32⋅8=256>243=81⋅3) nên miếng bánh cắt từ chiếc thứ nhất có diện tích lớn hơn.
Kết quả: S1≈33,5 cm² >S2≈31,8 cm².
Bài 5.13. Một chiếc quạt giấy khi xoè ra có dạng nửa hình tròn bán kính 2,2 dm. Tính diện tích phần giấy của chiếc quạt, biết rằng khi gấp lại, phần giấy có chiều dài khoảng 1,6 dm (làm tròn đến hàng phần trăm của dm2).
Lời giải:
Phần giấy của quạt là nửa hình vành khuyên nằm giữa hai nửa đường tròn đồng tâm: bán kính ngoài R=2,2 dm, bán kính trong:
r=2,2−1,6=0,6 (dm).
Diện tích phần giấy:
S=21π(R2−r2)=21π(2,22−0,62)=21π(4,84−0,36)=2,24π≈7,04 (dm2).
Kết quả: S≈7,04 dm².