Luyện tập chung
Ví dụ 1. Cho tam giác nhọn cân tại . Từ và kẻ lần lượt hai đường cao và của tam giác.
a) Chứng minh rằng đường tròn tâm đường kính đi qua và .
b) Chứng minh rằng hai cung nhỏ ... của và tạo với , bằng nhau.
c) Tính số đo của cung nhỏ nếu .
Lời giải:
a) Vì nên tam giác vuông tại . Gọi là trung điểm của ; đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền: .
Tương tự, tam giác vuông tại nên .
Vậy , tức là đường tròn đường kính đi qua cả và .
b) Trong tam giác cân, hai đường cao ứng với hai cạnh bên bằng nhau: .
Trong một đường tròn, hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau, do đó hai cung nhỏ căng bởi dây và dây bằng nhau.
c) Tam giác cân tại có nên .
Xét tam giác : (bán kính) nên tam giác cân tại , suy ra , do đó:
Tương tự .
Trên nửa đường tròn phía điểm , các điểm theo thứ tự :
Kết quả: .
Ví dụ 2. Hình giới hạn bởi một cung nhỏ của đường tròn và dây căng cung đó gọi là hình viên phân. Lập công thức tính diện tích hình viên phân ứng với cung , biết bán kính đường tròn là .
Lời giải:
Gọi cung có hai mút , ; góc ở tâm .
Diện tích hình viên phân bằng diện tích hình quạt trừ diện tích tam giác :
- Diện tích hình quạt: .
- Tam giác vuông cân tại (): .
Kết quả: .
Bài tập
Bài 5.14. Cho dây không qua tâm của đường tròn . Gọi , là hai điểm lần lượt đối xứng với và qua . Hỏi đường trung trực của có phải là trục đối xứng của hay không? Tại sao?
Lời giải:
Vì , đối xứng với qua tâm nên (tâm là tâm đối xứng của đường tròn), tức là một dây của .
Do , điểm cách đều hai đầu đoạn , nên nằm trên đường trung trực của .
Đường trung trực của đi qua tâm , mà mọi đường thẳng qua tâm đều là trục đối xứng của đường tròn. Vậy có — đường trung trực của là một trục đối xứng của .
Bài 5.15. Cho tam giác không là tam giác vuông. Gọi và là chân các đường vuông góc lần lượt hạ từ và xuống và . Chứng minh rằng:
a) Đường tròn đường kính đi qua các điểm và ;
b) .
Lời giải:
a) Tam giác vuông tại và tam giác vuông tại . Gọi là trung điểm ; theo tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền:
Vậy thuộc đường tròn đường kính .
b) là một dây của đường tròn .
Giả sử là đường kính. Khi đó và là hai đường kính cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, nên tứ giác có bốn đỉnh , , , là hình chữ nhật, suy ra . Mà nên , tức tam giác vuông tại — trái giả thiết.
Vậy là dây không đi qua tâm; theo định lí "đường kính là dây cung lớn nhất": .
Bài 5.16. Guồng nước có dạng hình tròn. Phần ngập nước ứng với một dây m và điểm ngập sâu nhất có m ( là trung điểm , nằm trên đường tròn, ). Tính bán kính của guồng nước.
Lời giải:
Gọi là bán kính guồng nước, là tâm. Vì là điểm sâu nhất nên , , thẳng hàng và .
là trung điểm dây nên m. Trong tam giác vuông :
Kết quả: m.
Bài 5.17. Cho đường tròn .
a) Nêu cách vẽ dây sao cho khoảng cách từ đến dây bằng cm.
b) Tính độ dài dây (làm tròn đến hàng phần trăm).
c) Tính số đo và độ dài của cung nhỏ .
d) Tính diện tích hình quạt tròn ứng với cung nhỏ .
Lời giải:
a) Vẽ đường tròn phụ . Lấy điểm bất kì trên đường tròn phụ; qua kẻ đường thẳng vuông góc với , đường thẳng này cắt tại hai điểm , . Khi đó khoảng cách từ đến bằng cm.
b) là trung điểm của (tam giác cân tại , là đường cao). Trong tam giác vuông :
c) .
Vậy số đo cung nhỏ bằng . Độ dài:
d) Diện tích hình quạt ứng với cung nhỏ :
Kết quả: b) cm; c) , cm; d) cm².
Bài 5.18. Xe đạp có giò đĩa bán kính cm, líp bán kính cm và bánh xe đường kính cm. Hỏi khi người đi xe đạp một vòng (giò đĩa quay một vòng) thì xe chạy được quãng đường dài bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần chục)?
Lời giải:
Khi giò đĩa quay một vòng, dây xích dịch chuyển một đoạn bằng chu vi giò đĩa: (cm).
Líp quay được số vòng:
Bánh xe quay cùng số vòng với líp, nên quãng đường xe đi:
Kết quả: khoảng m.
Bài 5.19. Cho tam giác đều có cm. Nửa đường tròn đường kính cắt hai cạnh và lần lượt tại và (khác và ).
a) Chứng tỏ rằng ba cung nhỏ , và bằng nhau. Tính số đo mỗi cung.
b) Tính diện tích của hình viên phân giới hạn bởi dây và cung nhỏ .
Lời giải:
a) Gọi là trung điểm , bán kính cm.
Xét tam giác : nên cân tại ; lại có (tam giác đều) nên tam giác đều, suy ra , tức .
Tương tự, tam giác đều nên .
Suy ra .
Vậy ba cung bằng nhau, mỗi cung có số đo .
b) Hình viên phân = hình quạt (cung ) trừ tam giác đều cạnh :
- (cm²).
- (cm²).
Kết quả: a) mỗi cung ; b) cm².
Bài 16. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Câu hỏi mở đầu. Gieo một đồng xu hình tròn bán kính cm lên tờ giấy có những đường thẳng song song cách đều nhau cm. Có thể xảy ra những trường hợp nào: a) đồng xu đè lên một đường thẳng; b) đồng xu không đè lên đường thẳng nào; c) đồng xu đè lên nhiều hơn một đường thẳng?
Trả lời:
Gọi là khoảng cách từ tâm đồng xu đến đường thẳng gần nhất. Vì hai đường kề nhau cách nhau cm nên luôn có cm.
- a) Có thể xảy ra (và hầu như luôn xảy ra): đồng xu đè lên đường thẳng gần nhất khi cm — điều này luôn đúng.
- b) Không thể xảy ra: muốn không chạm đường nào thì khoảng cách từ tâm đến mọi đường phải lớn hơn bán kính cm, nhưng luôn có một đường cách tâm không quá cm.
- c) Chỉ xảy ra trong trường hợp đặc biệt: đồng xu chạm đồng thời hai đường kề nhau khi tâm nằm chính giữa hai đường ( cm cả hai phía) — khi đó đồng xu tiếp xúc cả hai đường. Đồng xu không thể cắt (đè hẳn lên) hai đường cùng lúc vì đường kính đồng xu ( cm) không lớn hơn khoảng cách hai đường.
HĐ1. Cho đường thẳng và điểm . Gọi là chân đường vuông góc hạ từ xuống , là một điểm thuộc tia . Trong mỗi trường hợp, đường thẳng và đường tròn có bao nhiêu điểm chung?
Trả lời:
- a) : khoảng cách từ tâm đến đường thẳng nhỏ hơn bán kính → cắt đường tròn tại hai điểm chung.
- b) : khi đó , đường thẳng tiếp xúc đường tròn tại đúng một điểm chung ().
- c) : khoảng cách lớn hơn bán kính → đường thẳng và đường tròn không có điểm chung.