Bài 18 (tiếp). Bài tập
Luyện tập 2. Vẽ đồ thị của hàm số y=21x2. Tìm các điểm thuộc đồ thị có tung độ bằng 2 và nhận xét về tính đối xứng giữa các điểm đó.
Lời giải:
Bảng giá trị:
| x |
−2 |
−1 |
0 |
1 |
2 |
| y |
2 |
21 |
0 |
21 |
2 |
Nối các điểm ta được parabol đỉnh O, nằm phía trên trục hoành, đối xứng qua Oy.
Với y=2: 21x2=2⟺x2=4⟺x=±2.
Hai điểm cần tìm là (2;2) và (−2;2), đối xứng với nhau qua trục tung Oy.
Vận dụng 2. Giải bài toán ở tình huống mở đầu (cầu treo).
Lời giải:
Chọn gốc tọa độ tại điểm thấp nhất của dây cáp. Dây cáp đi qua đỉnh tháp (200;75):
75=a⋅2002⟹a=16003⟹y=16003x2.
Tại x=100: CH=16003⋅1002=18,75 (m).
Kết quả: CH=18,75 m.
Bài 6.1. Cho hàm số y=0,25x2. Hoàn thành bảng giá trị.
Lời giải:
| x |
−3 |
−2 |
−1 |
0 |
1 |
2 |
3 |
| y |
2,25 |
1 |
0,25 |
0 |
0,25 |
1 |
2,25 |
Bài 6.2. Hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh a (cm), chiều cao 10 cm.
a) Viết công thức tính thể tích V theo a và tính V khi a=2 cm.
b) Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích thay đổi thế nào?
Lời giải:
a) V=a2⋅10=10a2 (cm³). Khi a=2: V=10⋅4=40 (cm³).
b) Khi cạnh đáy là 2a: V′=10⋅(2a)2=40a2=4V.
Vậy thể tích tăng lên 4 lần.
Bài 6.3. Diện tích toàn phần S (cm²) của hình lập phương là hàm số của độ dài cạnh a (cm).
a) Viết công thức của hàm số.
b) Tính độ dài cạnh của hình lập phương có diện tích toàn phần 54 cm².
Lời giải:
a) Hình lập phương có 6 mặt vuông cạnh a: S=6a2.
b) 6a2=54⟺a2=9⟺a=3 (cm, vì a>0).
Kết quả: a=3 cm.
Bài 6.4. Vẽ đồ thị của các hàm số: a) y=3x2; b) y=−31x2.
Lời giải:
a) Bảng giá trị của y=3x2:
| x |
−2 |
−1 |
0 |
1 |
2 |
| y |
12 |
3 |
0 |
3 |
12 |
Đồ thị là parabol đỉnh O, nằm phía trên trục hoành (a=3>0), nhận Oy làm trục đối xứng.
b) Bảng giá trị của y=−31x2:
| x |
−3 |
−1 |
0 |
1 |
3 |
| y |
−3 |
−31 |
0 |
−31 |
−3 |
Đồ thị là parabol đỉnh O, nằm phía dưới trục hoành (a<0), nhận Oy làm trục đối xứng.
Bài 6.6. Trong Hình 6.7 có hai đường cong là đồ thị của hai hàm số y=−3x2 và y=x2. Hãy cho biết đường nào là đồ thị của hàm số y=−3x2.
Lời giải:
Hàm số y=−3x2 có hệ số a=−3<0 nên đồ thị nằm phía dưới trục hoành; còn y=x2 có a=1>0 nên đồ thị nằm phía trên trục hoành.
Vậy trong hình, đường cong nằm phía dưới trục hoành là đồ thị của hàm số y=−3x2.
Bài 6.7. Một cổng vòm được thiết kế dạng parabol y=ax2. Chiều rộng chân cổng AB=6 m, chiều cao cổng OI=4,5 m.
a) Tìm hệ số a. Tính độ dài đoạn HK, biết H cách điểm chính giữa cổng I là 2 m.
b) Một xe tải rộng 2 m, cao 3 m có thể đi qua cổng vòm không?
Lời giải:
a) Chọn gốc tọa độ O tại đỉnh cổng, trục Oy hướng xuống theo chiều cao. Chân cổng cách trục giữa 26=3 m và thấp hơn đỉnh 4,5 m, tức parabol đi qua điểm (3;−4,5):
−4,5=a⋅32⟹a=−94,5=−0,5⟹y=−0,5x2.
Điểm K trên vòm thẳng phía trên H, với x=2: y=−0,5⋅4=−2, tức K thấp hơn đỉnh 2 m.
HK=OI−2=4,5−2=2,5 (m).
b) Xe đi chính giữa cổng thì mép xe cách trục giữa 1 m. Chiều cao vòm tại x=1:
4,5−0,5⋅12=4 (m)>3 (m).
Vậy xe tải cao 3 m, rộng 2 m có thể đi qua cổng vòm.
Kết quả: a) a=−0,5; HK=2,5 m; b) có thể đi qua.
Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn
HĐ1. (Bài toán bể bơi: mảnh đất 28×16 m, đường đi rộng x m bao quanh bể bơi.) Tính chiều dài và chiều rộng của bể bơi theo x.
Lời giải:
Đường đi rộng x m bao quanh nên mỗi chiều của bể bơi giảm 2x:
- Chiều dài bể bơi: 28−2x (m);
- Chiều rộng bể bơi: 16−2x (m), với 0<x<8.
HĐ2. Tính diện tích của bể bơi theo x.
Lời giải:
S=(28−2x)(16−2x) (m2).
HĐ3. Viết phương trình để tìm x khi diện tích bể bơi bằng 288 m².
Lời giải:
(28−2x)(16−2x)=288
448−56x−32x+4x2=288⟺4x2−88x+160=0⟺x2−22x+40=0.
Đây là một phương trình bậc hai một ẩn.
Luyện tập 1. Trong các phương trình sau, những phương trình nào là phương trình bậc hai ẩn x? Chỉ rõ các hệ số a, b, c.
a) x2+5=0; b) 2x2+7x=0; c) x2−2x+5=0; d) 0,5x2=0.
Lời giải:
Cả bốn phương trình đều là phương trình bậc hai một ẩn:
- a) a=1, b=0, c=5.
- b) a=2, b=7, c=0.
- c) a=1, b=−2, c=5.
- d) a=0,5, b=0, c=0.
Ví dụ 2. Giải các phương trình sau: a) 2x2−4x=0; b) 3x2+8x=0.
Lời giải:
a) 2x2−4x=0⟺2x(x−2)=0⟺x=0 hoặc x=2.
Vậy phương trình có hai nghiệm x1=0, x2=2.
b) 3x2+8x=0⟺x(3x+8)=0⟺x=0 hoặc x=−38.
Vậy phương trình có hai nghiệm x1=0, x2=−38.