Bài 32 (tiếp). Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu
HĐ4. Hình cầu bán kính R nằm khít trong cốc hình trụ bán kính đáy R, chiều cao 2R đựng đầy nước. Nhấc hình cầu ra thì cột nước còn lại chỉ bằng 31 chiều cao của cốc. Từ đó, em hãy dự đoán công thức tính thể tích hình cầu bán kính R.
Trả lời:
Thể tích cốc hình trụ: Vtrụ=πR2⋅2R=2πR3. Nước còn lại chiếm 31 cốc nên phần thể tích bị hình cầu chiếm chỗ bằng 32 cốc:
Vcaˆˋu=32⋅2πR3=34πR3.
Công thức: S=4πR2 (diện tích mặt cầu); V=34πR3 (thể tích hình cầu).
Ví dụ 3. Tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu có bán kính bằng 10 cm.
Lời giải:
Diện tích mặt cầu: S=4πR2=4π⋅102=400π (cm²).
Thể tích hình cầu: V=34πR3=34π⋅103=34000π (cm³).
Vận dụng 1. Quả bóng đá theo tiêu chuẩn FIFA có dạng hình cầu với đường kính khoảng 22 cm. Khi bơm căng quả bóng thì thể tích quả bóng bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Bán kính quả bóng: R=222=11 (cm). Thể tích quả bóng:
V=34πR3=34π⋅113=35324π≈5575 (cm3).
Ví dụ 4. Bạn Trang có một bể cá có dạng một phần hình cầu với đường kính bằng 20 cm. Khi nuôi cá, Trang thường đổ vào bể lượng nước có thể tích bằng 32 thể tích của hình cầu. Tính thể tích nước bạn Trang đã đổ vào bể cá (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm³).
Lời giải:
Bán kính của hình cầu: R=20:2=10 (cm). Thể tích hình cầu:
V=34π⋅103=34000π (cm3).
Thể tích nước đổ vào bể:
Vnước=32⋅34000π=98000π≈2793 (cm3).
Vận dụng 2. Giả sử một khinh khí cầu có dạng hình cầu với đường kính bằng 11 m. Tính diện tích mặt khinh khí cầu đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m²).
Lời giải:
Bán kính: R=211=5,5 (m). Diện tích mặt khinh khí cầu:
S=4πR2=4π⋅5,52=121π≈380 (m2).
Bài tập
Bài 10.7. Thay dấu "?" bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau (hình cầu):
Lời giải:
Dùng công thức S=4πR2 và V=34πR3:
- Hàng 1 (R=3): S=4π⋅9=36π (cm²); V=34π⋅27=36π (cm³).
- Hàng 2 (S=100π): từ 4πR2=100π suy ra R=5 (cm); V=34π⋅125=3500π (cm³).
- Hàng 3 (V=972π): từ 34πR3=972π suy ra R3=729, tức R=9 (cm); S=4π⋅81=324π (cm²).
| Bán kính (cm) |
Diện tích mặt cầu (cm²) |
Thể tích hình cầu (cm³) |
| 3 |
36π |
36π |
| 5 |
100π |
3500π |
| 9 |
324π |
972π |
Bài 10.8. Một cốc đựng ba viên kem có dạng hình cầu, mỗi viên đều có bán kính bằng 3 cm. Tính thể tích của kem đựng trong cốc (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm³).
Lời giải:
Thể tích một viên kem: 34π⋅33=36π (cm³). Thể tích kem trong cốc:
V=3⋅36π=108π≈339 (cm3).
Bài 10.9. Một quả bóng đá có chu vi của đường tròn lớn bằng 68,5 cm. Quả bóng được ghép nối bởi các miếng da hình lục giác đều màu trắng và đen, mỗi miếng có diện tích bằng 49,83 cm². Hỏi cần ít nhất bao nhiêu miếng da để làm quả bóng trên?
Lời giải:
Gọi R là bán kính quả bóng. Chu vi đường tròn lớn: 2πR=68,5, suy ra R=2π68,5 (cm).
Diện tích mặt quả bóng:
S=4πR2=4π⋅4π268,52=π68,52=π4692,25≈1493,6 (cm2).
Số miếng da cần dùng ít nhất: 49,831493,6≈29,97, tức cần ít nhất 30 miếng da.
Bài 10.10. Trong lễ hội vật cầu truyền thống ở làng Thúy Lĩnh (Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội) có sử dụng một quả cầu được tiện bằng gỗ, đường kính khoảng 35 cm, sơn đỏ mặt ngoài. Tính diện tích mặt ngoài của quả cầu gỗ nói trên.
Lời giải:
Bán kính quả cầu: R=235=17,5 (cm). Diện tích mặt ngoài:
S=4πR2=4π⋅17,52=1225π≈3848,5 (cm2).
Luyện tập chung
Ví dụ 1. Một hình trụ có bán kính đáy bằng 1 cm và chiều cao bằng 2 cm. Người ta khoan đi một phần có dạng hình nón (cùng đáy và cùng chiều cao với hình trụ) thì thể tích phần còn lại của hình trụ bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Thể tích hình trụ: V1=πR2h=π⋅12⋅2=2π (cm³).
Thể tích phần bị khoan dạng hình nón: V2=31πR2h=32π (cm³).
Thể tích phần còn lại: V=V1−V2=2π−32π=34π (cm³).
Ví dụ 2. Một hộp đựng bóng tennis có dạng hình trụ chứa vừa khít ba quả bóng tennis xếp theo chiều dọc. Các quả bóng tennis có dạng hình cầu, đường kính 6,4 cm.
a) Tính thể tích hộp đựng bóng (bỏ qua bề dày của vỏ hộp, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm³).
b) Tính thể tích bên trong hộp đựng bóng không bị chiếm bởi ba quả bóng tennis.
Lời giải:
a) Chiều cao hộp: h=6,4⋅3=19,2 (cm); bán kính đáy hộp: R=6,4:2=3,2 (cm).
V=πR2h=π⋅3,22⋅19,2≈618 (cm3).
b) Thể tích ba quả bóng: V′=3⋅34π⋅3,23≈412 (cm³).
Thể tích phần trống trong hộp: V′′=V−V′≈618−412=206 (cm³).
Bài 10.11. Cho một hình trụ có đường kính của đáy bằng với chiều cao và có thể tích bằng 2π cm³.
a) Tính chiều cao của hình trụ.
b) Diện tích toàn phần của hình trụ bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy. Tính diện tích toàn phần của hình trụ trên.
Lời giải:
a) Gọi bán kính đáy là R thì chiều cao h=2R. Theo đề bài:
πR2⋅2R=2π⟺R3=1⟺R=1 (cm).
Vậy chiều cao của hình trụ là h=2 cm.
b) Stp=Sxq+2Sđaˊy=2π⋅1⋅2+2π⋅12=4π+2π=6π≈18,85 (cm²).
Bài 10.14. Người ta nhấn chìm hoàn toàn 5 viên bi có dạng hình cầu vào một chiếc cốc hình trụ đựng đầy nước, mỗi viên bi có đường kính 2 cm. Tính lượng nước tràn ra khỏi cốc.
Lời giải:
Lượng nước tràn ra đúng bằng tổng thể tích của 5 viên bi. Bán kính mỗi viên bi: r=1 cm.
V=5⋅34π⋅13=320π≈20,9 (cm3).
Bài 10.15. Một bồn chứa xăng gồm hai nửa hình cầu có đường kính bằng 1,8 m và một hình trụ có chiều cao bằng 3,6 m. Tính thể tích của bồn chứa xăng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của m³).
Lời giải:
Hai nửa hình cầu ghép thành một hình cầu bán kính R=21,8=0,9 (m); hình trụ có cùng bán kính đáy R=0,9 m và chiều cao h=3,6 m.
V=34πR3+πR2h=34π⋅0,93+π⋅0,92⋅3,6=0,972π+2,916π=3,888π≈12,21 (m3).
Bài 10.16. Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước 50 cm × 240 cm, người ta làm mặt xung quanh của các thùng đựng nước hình trụ có chiều cao bằng 50 cm, theo hai cách:
- Cách 1: gò tấm tôn ban đầu thành mặt xung quanh của một thùng.
- Cách 2: cắt tấm tôn thành hai tấm bằng nhau, rồi gò mỗi tấm thành mặt xung quanh của một thùng.
Kí hiệu V1 là thể tích của thùng gò theo Cách 1 và V2 là tổng thể tích của hai thùng gò theo Cách 2. Tính tỉ số V2V1.
Lời giải:
Cách 1: chu vi đáy bằng 240 cm nên bán kính đáy R1=2π240=π120 (cm).
V1=πR12⋅50=π⋅π21202⋅50=π720000 (cm3).
Cách 2: mỗi tấm có kích thước 50 cm × 120 cm, chu vi đáy mỗi thùng bằng 120 cm nên R2=π60 (cm).
V2=2⋅πR22⋅50=2π⋅π2602⋅50=π360000 (cm3).
Vậy:
V2V1=360000720000=2.
(Cùng một lượng tôn nhưng gò thành một thùng lớn cho thể tích gấp đôi hai thùng nhỏ.)