Bài 8. Hai bến A và B trên một dòng sông cách nhau 36 km. Một ca nô xuôi dòng từ A đến B rồi ngược dòng từ B về A hết thời gian bằng thời gian nó đi quãng đường 75 km khi nước yên lặng. Tính vận tốc thực của ca nô, biết vận tốc dòng nước là 3 km/h.
Lời giải:
Gọi vận tốc thực của ca nô là x (km/h, x>3). Vận tốc xuôi dòng là x+3, ngược dòng là x−3.
Thời gian đi 75 km khi nước yên lặng là x75. Theo đề bài:
Vậy vận tốc thực của ca nô là 15 km/h (thỏa mãn x>3).
Bài 9. Để đo khoảng cách giữa hai điểm A và B không tới được, một người đứng ở điểm H sao cho B nằm giữa A và H, rồi dịch đến điểm K sao cho KH⊥AB tại H, HK=a (m), ngắm A với AKH=α, ngắm B với BKH=β (α>β).
a) Hãy biểu diễn AB theo a, α, β.
b) Khi a=3 m, α=60∘, β=30∘, hãy tính AB (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba của mét).
Lời giải:
a) Trong tam giác vuông AKH (vuông tại H): AH=HKtanα=atanα.
Trong tam giác vuông BKH (vuông tại H): BH=HKtanβ=atanβ.
Vì B nằm giữa A và H nên AB=AH−BH=a(tanα−tanβ).
b) AB=3(tan60∘−tan30∘)=3(3−33)=3⋅323=23≈3,464 (m).
Bài 10. Cho tam giác ABC vuông tại B có A=30∘, AB=6 cm. Vẽ tia Bt sao cho tBC=30∘, cắt tia AC ở D (C nằm giữa A và D).
a) Chứng minh tam giác ABD cân tại B.
b) Tính khoảng cách từ D đến đường thẳng AB.
Lời giải:
a) Ta có ABC=90∘ và DBC=30∘, hai tia BA, BD nằm về hai phía nên ABD=ABC+CBD=90∘+30∘=120∘.
Trong tam giác ABD: ADB=180∘−A−ABD=180∘−30∘−120∘=30∘=A.
Tam giác ABD có DAB=ADB=30∘ nên cân tại B (BA=BD).
b) Kẻ DH⊥AB tại H — DH là khoảng cách từ D đến đường thẳng AB. Tam giác ADH vuông tại H có DAH=30∘.
Tam giác ABD cân tại B với góc ở đỉnh ABD=120∘; hạ đường cao BM xuống AD thì AM=ABcos30∘=6⋅23=33, nên AD=2AM=63 cm.
Bài 11. Tứ giác ABCD có hai góc đối diện B và D vuông, hai góc kia không vuông.
a) Chứng minh rằng có một đường tròn đi qua bốn điểm A, B, C, D (gọi là (C)).
b) Gọi I, K lần lượt là trung điểm các đường chéo AC, BD. Chứng minh IK⊥BD.
Lời giải:
a) Vì B=D=90∘ nên hai điểm B, D cùng nhìn đoạn AC dưới một góc vuông. Do đó B, D nằm trên đường tròn đường kính AC; đường tròn này (tâm I là trung điểm AC) đi qua cả bốn điểm A, B, C, D.
b) BD là một dây của đường tròn (C) có tâm I; K là trung điểm của dây BD. Theo tính chất "đường nối tâm với trung điểm một dây thì vuông góc với dây đó", ta có IK⊥BD (điều phải chứng minh).
Bài 12. Tỉ lệ các loại quả bán được trong một ngày của một cửa hàng: Lê 10%, Táo 20%, Nho 30%, Nhãn 40%.
a) Tính số đo mỗi cung tròn ứng với các hình quạt màu tím (Lê), màu cam (Táo) và màu đỏ (Nho).
b) Tính số đo cung còn lại (hình quạt màu xanh, ứng với Nhãn) bằng hai cách.
Lời giải:
a) Số đo cung bằng 360∘ nhân với tỉ lệ:
Lê: 360∘⋅10%=36∘;
Táo: 360∘⋅20%=72∘;
Nho: 360∘⋅30%=108∘.
b) Cung ứng với Nhãn:
Cách 1: 360∘⋅40%=144∘;
Cách 2: 360∘−36∘−72∘−108∘=144∘.
Hai cách cho cùng kết quả 144∘.
Bài 14. Bạn Khôi làm một chiếc mũ sinh nhật bằng bìa cứng có dạng hình nón với đường kính đáy bằng 20 cm, độ dài đường sinh bằng 30 cm. Tính diện tích giấy để làm chiếc mũ (lấy π≈3,14, coi mép dán không đáng kể).
Lời giải:
Bán kính đáy: r=220=10 cm. Chiếc mũ chỉ có mặt xung quanh (không có đáy):
Sxq=πrl≈3,14⋅10⋅30=942 (cm2).
Bài 15. Chiều cao (cm) của 20 bé trai 24 tháng tuổi được cho trong bảng. Theo WHO: dưới 81,7 cm là thấp còi; từ 81,7 đến dưới 93,9 cm là đạt chuẩn; từ 93,9 cm trở lên là cao.
b) Tính tỉ lệ theo các mức phân loại và vẽ biểu đồ hình quạt tròn.
c) Ước lượng số bé trai mỗi loại trong 200 bé trai 24 tháng tuổi.
Lời giải:
a) Đếm theo các mức:
Thấp còi (dưới 81,7): 80,3; 81,2 — 2 trẻ;
Cao (từ 93,9 trở lên): 94,2; 95,1; 94,4 — 3 trẻ;
Đạt chuẩn (còn lại): 20−2−3=15 trẻ.
Phân loại
Thấp còi
Đạt chuẩn
Cao
Số trẻ
2
15
3
b) Tần số tương đối: thấp còi 202=10%; đạt chuẩn 2015=75%; cao 203=15%.
Số đo cung của hình quạt tròn: 360∘⋅10%=36∘; 360∘⋅75%=270∘; 360∘⋅15%=54∘. Vẽ hình tròn chia thành ba hình quạt tương ứng, tô màu, ghi tỉ lệ và tiêu đề "Phân loại chiều cao bé trai 24 tháng tuổi".
c) Ước lượng trong 200 bé trai: thấp còi 200⋅10%=20 bé; đạt chuẩn 200⋅75%=150 bé; cao 200⋅15%=30 bé.
Bài 16. Một nhóm của lớp 9A có 3 bạn nam và 2 bạn nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 2 bạn trong nhóm để tham gia một phong trào của trường.
a) Mô tả không gian mẫu.
b) Tính xác suất để hai bạn được chọn khác giới.
Lời giải:
Kí hiệu ba bạn nam là A, B, C và hai bạn nữ là D, E.
a) Không gian mẫu gồm các cách chọn 2 bạn (không kể thứ tự) từ 5 bạn:
Ω={AB;AC;AD;AE;BC;BD;BE;CD;CE;DE}
— có 10 phần tử đồng khả năng.
b) Biến cố "hai bạn khác giới" gồm các cặp có một nam và một nữ: AD; AE; BD; BE; CD; CE — có 6 kết quả thuận lợi (3 nam ×2 nữ =6).