Bài 19 (tiếp). Cách giải phương trình bậc hai
Luyện tập 2. Giải các phương trình sau: a) 2x2+6x=0; b) 5x2+11x=0.
Lời giải:
a) 2x2+6x=0⟺2x(x+3)=0⟺x=0 hoặc x=−3.
b) 5x2+11x=0⟺x(5x+11)=0⟺x=0 hoặc x=−511.
Ví dụ 3. Giải các phương trình sau: a) x2−9=0; b) (x+1)2=3.
Lời giải:
a) x2−9=0⟺x2=9⟺x=3 hoặc x=−3.
b) (x+1)2=3⟺x+1=3 hoặc x+1=−3, tức x=−1+3 hoặc x=−1−3.
Luyện tập 3. Giải các phương trình sau: a) x2−25=0; b) (x+3)2=5.
Lời giải:
a) x2=25⟺x=±5.
b) x+3=±5⟺x=−3+5 hoặc x=−3−5.
Ví dụ 4. Cho phương trình x2−4x=1.
a) Cộng vào hai vế một số thích hợp để vế trái trở thành một bình phương.
b) Giải phương trình đã cho.
Lời giải:
a) Cộng 4 vào cả hai vế:
x2−4x+4=1+4⟺(x−2)2=5.
b) Suy ra x−2=±5, tức x=2+5 hoặc x=2−5.
Luyện tập 4. Cho phương trình x2+6x=1. Cộng vào hai vế một số thích hợp rồi giải phương trình.
Lời giải:
Cộng 9 vào cả hai vế:
x2+6x+9=1+9⟺(x+3)2=10⟺x=−3±10.
Vậy phương trình có hai nghiệm x1=−3+10, x2=−3−10.
HĐ4. Giải phương trình 2x2−8x+3=0 theo các bước.
Lời giải:
a) Chuyển hạng tử tự do sang vế phải: 2x2−8x=−3.
b) Chia hai vế cho 2: x2−4x=−23.
c) Cộng 4 vào hai vế:
x2−4x+4=4−23⟺(x−2)2=25⟺x−2=±210.
Vậy x=24+10 hoặc x=24−10.
Ví dụ 5. Cho phương trình 3x2+7x−1=0.
Lời giải:
a) Các hệ số: a=3, b=7, c=−1.
b) Δ=b2−4ac=49−4⋅3⋅(−1)=49+12=61>0.
c) Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1=6−7+61;x2=6−7−61.
Ví dụ 6. Giải các phương trình: a) x2−6x+9=0; b) 2x2+3x+5=0.
Lời giải:
a) Δ=(−6)2−4⋅9=0 → phương trình có nghiệm kép x1=x2=26=3.
b) Δ=9−40=−31<0 → phương trình vô nghiệm.
Luyện tập 5. Áp dụng công thức nghiệm, giải các phương trình:
a) 2x2−5x+1=0; b) x2+8x+16=0; c) x2−x+1=0.
Lời giải:
a) Δ=25−8=17>0. Hai nghiệm phân biệt: x1,2=45±17.
b) Δ=64−64=0. Nghiệm kép: x1=x2=−4.
c) Δ=1−4=−3<0. Phương trình vô nghiệm.
Thử thách nhỏ. Có thể nói gì về nghiệm của phương trình bậc hai ax2+bx+c=0 nếu a và c trái dấu?
Lời giải:
Nếu a và c trái dấu thì ac<0, suy ra −4ac>0, do đó:
Δ=b2−4ac≥−4ac>0.
Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt. Hơn nữa, tích hai nghiệm x1x2=ac<0 nên hai nghiệm này trái dấu.
Luyện tập 6. Xác định a, b′, c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình:
a) 3x2+8x−3=0; b) x2+62x+2=0.
Lời giải:
a) a=3, b′=4, c=−3; Δ′=16+9=25>0, Δ′=5.
x1=3−4+5=31;x2=3−4−5=−3.
b) a=1, b′=32, c=2; Δ′=18−2=16>0, Δ′=4.
x1=−32+4;x2=−32−4.
Vận dụng. Giải bài toán trong tình huống mở đầu (bể bơi).
Lời giải:
Từ HĐ3, bề rộng x (m) của đường đi thỏa mãn (0<x<8):
x2−22x+40=0.
Δ′=121−40=81>0, Δ′=9:
x1=11+9=20 (loại, vıˋ x<8);x2=11−9=2 (thỏa ma˜n).
Thử lại: bể bơi có kích thước (28−4)×(16−4)=24×12=288 m² ✓
Kết quả: bề rộng đường đi là 2 m.
Ví dụ 8. Dùng máy tính cầm tay tìm nghiệm của các phương trình:
a) 2x2−5x−4=0; b) 9x2−12x+4=0; c) −3x2+4x−2=0.
Lời giải:
Chuyển máy về chế độ giải phương trình bậc hai, nhập lần lượt các hệ số:
a) Δ=25+32=57>0 → hai nghiệm phân biệt: x1,2=45±57.
b) Δ′=36−36=0 → nghiệm kép: x1=x2=32.
c) Δ′=4−6=−2<0 → phương trình vô nghiệm.