Bài 19 (tiếp). Bài tập
Luyện tập 7. Dùng máy tính cầm tay tìm nghiệm của các phương trình:
a) 5x2+210x+2=0; b) 3x2−5x+7=0; c) 4x2−4x+1=0.
Lời giải:
a) Δ′=(10)2−5⋅2=0 → nghiệm kép: x1=x2=−510.
b) Δ=25−84=−59<0 → phương trình vô nghiệm.
c) Δ′=4−4=0 → nghiệm kép: x1=x2=21.
Bài 6.8. Đưa các phương trình sau về dạng ax2+bx+c=0 và xác định các hệ số a, b, c:
a) 3x2+2x−1=x2−x; b) (2x+1)2=x2+1.
Lời giải:
a) 3x2+2x−1−x2+x=0⟺2x2+3x−1=0, với a=2, b=3, c=−1.
b) 4x2+4x+1=x2+1⟺3x2+4x=0, với a=3, b=4, c=0.
Bài 6.9. Giải các phương trình sau: a) 2x2+31x=0; b) (3x+2)2=5.
Lời giải:
a) x(2x+31)=0⟺x=0 hoặc x=−61.
b) 3x+2=±5⟺x=3−2+5 hoặc x=3−2−5.
Bài 6.10. Không giải phương trình, xác định các hệ số, tính Δ và xác định số nghiệm:
a) 11x2+13x−1=0; b) 9x2+42x+49=0; c) x2−2x+3=0.
Lời giải:
a) a=11, b=13, c=−1; Δ=169+44=213>0 → hai nghiệm phân biệt.
b) a=9, b=42, c=49; Δ=1764−1764=0 → nghiệm kép.
c) a=1, b=−2, c=3; Δ=4−12=−8<0 → vô nghiệm.
Bài 6.11. Dùng công thức nghiệm giải các phương trình:
a) x2−25x+2=0; b) 4x2+28x+49=0; c) 3x2−32x+1=0.
Lời giải:
a) Δ′=(5)2−2=3>0 → x1,2=5±3.
b) Δ′=142−4⋅49=196−196=0 → nghiệm kép x1=x2=−27.
c) Δ=(32)2−12=18−12=6>0 → x1,2=632±6.
Bài 6.12. Dùng máy tính cầm tay tìm nghiệm:
a) 0,1x2+2,5x−0,2=0; b) 0,01x2−0,05x+0,0625=0; c) 1,2x2+0,75x+2,5=0.
Lời giải:
a) Δ=6,25+0,08=6,33>0 → hai nghiệm phân biệt: x1≈0,08; x2≈−25,08.
b) Nhân hai vế với 100: x2−5x+6,25=0; Δ=25−25=0 → nghiệm kép x1=x2=2,5.
c) Δ=0,5625−12=−11,4375<0 → phương trình vô nghiệm.
Bài 6.13. Độ cao của vật phóng thẳng đứng: h=19,6t−4,9t2. Hỏi sau bao lâu kể từ khi phóng, vật rơi trở lại mặt đất?
Lời giải:
Vật chạm đất khi h=0:
19,6t−4,9t2=0⟺4,9t(4−t)=0⟺t=0 hoặc t=4.
t=0 là thời điểm phóng, vậy vật rơi trở lại mặt đất sau 4 giây.
Kết quả: sau 4 giây.
Bài 6.14. Màn hình ti vi truyền thống 37 in có định dạng 4:3; ti vi LCD 37 in có định dạng 16:9. Tính diện tích mỗi màn hình (inch vuông) và so sánh.
Lời giải:
Ti vi 4:3: gọi chiều dài, chiều rộng là 4k và 3k. Theo định lí Pythagore:
(4k)2+(3k)2=372⟺25k2=1369⟺k2=54,76.
Diện tích: S1=4k⋅3k=12k2=12⋅54,76=657,12 (in²).
Ti vi 16:9: gọi chiều dài, chiều rộng là 16m và 9m:
(16m)2+(9m)2=372⟺337m2=1369⟺m2=3371369≈4,0623.
Diện tích: S2=16m⋅9m=144m2≈144⋅4,0623≈585 (in²).
So sánh: S1≈657>S2≈585 — màn hình ti vi truyền thống 4:3 có diện tích lớn hơn.
Kết quả: S4:3≈657 in² >S16:9≈585 in².
Luyện tập chung
Ví dụ 1. Cho hai hàm số y=23x2 và y=−x2.
a) Vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b) Tìm điểm A thuộc đồ thị y=23x2 và điểm B thuộc đồ thị y=−x2, biết cả hai đều có hoành độ x=−23.
Lời giải:
a) Bảng giá trị:
| x |
−2 |
−1 |
0 |
1 |
2 |
| y=23x2 |
6 |
23 |
0 |
23 |
6 |
| y=−x2 |
−4 |
−1 |
0 |
−1 |
−4 |
Đồ thị y=23x2 là parabol nằm phía trên trục hoành; đồ thị y=−x2 là parabol nằm phía dưới trục hoành; cả hai cùng đỉnh O, đối xứng qua Oy.
b) Với x=−23:
- yA=23(−23)2=23⋅49=827 → A(−23;827).
- yB=−(−23)2=−49 → B(−23;−49).
Ví dụ 2. Số lượng cá trong hồ theo mô hình P=50(100+15t−t2) với 0≤t≤15, t là số năm tính từ 01/01/2020.
a) Vào thời điểm nào số lượng cá trong hồ là 7500 con?
b) Vào thời điểm nào số lượng cá trở lại như ban đầu (01/01/2020)?
Lời giải:
a) P=7500:
50(100+15t−t2)=7500⟺100+15t−t2=150⟺t2−15t+50=0.
Δ=225−200=25, Δ=5: t1=215+5=10; t2=215−5=5 (cả hai thỏa 0≤t≤15).
Vậy số cá đạt 7500 con vào ngày 01/01/2025 (t=5) và 01/01/2030 (t=10).
b) Số cá ban đầu (t=0): P0=50⋅100=5000 con. Ta cần P=5000:
100+15t−t2=100⟺t(15−t)=0⟺t=0 hoặc t=15.
Vậy số cá trở lại mức ban đầu sau 15 năm, tức vào ngày 01/01/2035.
Bài 6.16. Parabol y=ax2 (a=0) đi qua điểm A(2;43).
a) Tìm hệ số a và vẽ đồ thị với a vừa tìm.
b) Tìm tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x=−1.
c) Tìm các điểm thuộc parabol có tung độ y=53.
Lời giải:
a) Thay tọa độ điểm A: 43=a⋅22⟹a=3. Vậy y=3x2 — parabol đỉnh O, nằm phía trên trục hoành, đối xứng qua Oy (bảng giá trị: x=±1→y=3; x=±2→y=43).
b) Với x=−1: y=3⋅1=3.
c) 3x2=53⟺x2=5⟺x=±5.
Hai điểm cần tìm: (5;53) và (−5;53).
Kết quả: a) a=3; b) y=3; c) (±5;53).