Bài tập (Bài 19)

Bài 6.17. Động năng E=12mv2E = \dfrac{1}{2}mv^2 (J) của vật khối lượng mm (kg) chuyển động với vận tốc vv (m/s).

a) Quả bóng khối lượng 22 kg bay với vận tốc 66 m/s. Tính động năng.

b) Động năng của quả bóng khối lượng 1,51{,}5 kg là 4848 J. Tính vận tốc bay.

Lời giải:

a) E=12262=36E = \dfrac{1}{2} \cdot 2 \cdot 6^2 = 36 (J).

b) 48=121,5v2    v2=4821,5=64    v=848 = \dfrac{1}{2} \cdot 1{,}5 \cdot v^2 \iff v^2 = \dfrac{48 \cdot 2}{1{,}5} = 64 \iff v = 8 (m/s).

Kết quả: a) 3636 J; b) 88 m/s.


Bài 6.18. Chiều dài ll (m) của con lắc đơn tỉ lệ thuận với bình phương chu kì TT (giây). Con lắc dài 223,4223{,}4 cm có chu kì 33 giây.

a) Tìm công thức liên hệ giữa llTT. b) Tìm chiều dài con lắc có chu kì 55 giây. c) Chu kì của con lắc dài 0,980{,}98 m?

Lời giải:

a) l=kT2l = kT^2. Với l=2,234l = 2{,}234 m, T=3T = 3: k=2,23490,248k = \dfrac{2{,}234}{9} \approx 0{,}248. Vậy l0,248T2l \approx 0{,}248\,T^2 (m).

b) T=5T = 5: l0,24825=6,2l \approx 0{,}248 \cdot 25 = 6{,}2 (m).

c) 0,98=0,248T2    T23,95    T2,00{,}98 = 0{,}248\,T^2 \iff T^2 \approx 3{,}95 \iff T \approx 2{,}0 (giây).

Kết quả: a) l0,248T2l \approx 0{,}248T^2; b) 6,2\approx 6{,}2 m; c) 2,0\approx 2{,}0 giây.


Bài 6.19. Giải các phương trình sau:

a) x225x+1=0x^2 - 2\sqrt{5}x + 1 = 0; b) 3x29x+3=03x^2 - 9x + 3 = 0; c) 11x213x+5=011x^2 - 13x + 5 = 0; d) 2x2+26x+3=02x^2 + 2\sqrt{6}x + 3 = 0.

Lời giải:

a) Δ=51=4>0\Delta' = 5 - 1 = 4 > 0x1,2=5±2x_{1,2} = \sqrt{5} \pm 2.

b) Chia hai vế cho 33: x23x+1=0x^2 - 3x + 1 = 0; Δ=94=5>0\Delta = 9 - 4 = 5 > 0x1,2=3±52x_{1,2} = \dfrac{3 \pm \sqrt{5}}{2}.

c) Δ=169220=51<0\Delta = 169 - 220 = -51 < 0 → phương trình vô nghiệm.

d) Δ=66=0\Delta' = 6 - 6 = 0 → nghiệm kép x1=x2=62x_1 = x_2 = -\dfrac{\sqrt{6}}{2}.


Bài 6.21. Từ một tấm tôn hình vuông, cắt bỏ bốn hình vuông cạnh 88 cm ở bốn góc rồi gấp thành thùng hộp chữ nhật không nắp có thể tích 200200 cm³. Tính độ dài cạnh tấm tôn ban đầu.

Lời giải:

Gọi xx (cm) là cạnh tấm tôn (x>16x > 16). Sau khi cắt bốn góc và gấp lên, thùng có đáy là hình vuông cạnh x16x - 16 và chiều cao 88 cm:

8(x16)2=200    (x16)2=25    x16=5 (vıˋ x>16)    x=21.8(x - 16)^2 = 200 \iff (x-16)^2 = 25 \iff x - 16 = 5 \text{ (vì } x > 16\text{)} \iff x = 21.

Thử lại: 852=2008 \cdot 5^2 = 200

Kết quả: cạnh tấm tôn là 2121 cm.


Bài 6.22. Doanh thu bán phở trong ngày: R(x)=x(2204x)R(x) = x(220 - 4x) (nghìn đồng), với xx (nghìn đồng) là giá một bát phở, 30x5030 \le x \le 50. Muốn doanh thu đạt 33 triệu đồng thì giá mỗi bát phở là bao nhiêu?

Lời giải:

33 triệu đồng =3000= 3000 nghìn đồng:

x(2204x)=3000    4x2220x+3000=0    x255x+750=0.x(220 - 4x) = 3000 \iff 4x^2 - 220x + 3000 = 0 \iff x^2 - 55x + 750 = 0.

Δ=30253000=25\Delta = 3025 - 3000 = 25, Δ=5\sqrt{\Delta} = 5: x1=55+52=30x_1 = \dfrac{55+5}{2} = 30; x2=5552=25x_2 = \dfrac{55-5}{2} = 25.

30x5030 \le x \le 50 nên chỉ nhận x=30x = 30. Thử lại: 30(220120)=300030(220 - 120) = 3000

Kết quả: giá bán 3030 nghìn đồng/bát.


Bài 20. Định lí Viète và ứng dụng

HĐ1. Nhắc lại công thức nghiệm (Δ0\Delta \ge 0):

x1=b+Δ2a;x2=bΔ2a.x_1 = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a}; \qquad x_2 = \frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a}.

HĐ2. Tính x1+x2x_1 + x_2x1x2x_1 x_2:

x1+x2=b+ΔbΔ2a=2b2a=ba;x_1 + x_2 = \frac{-b + \sqrt{\Delta} - b - \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{-2b}{2a} = -\frac{b}{a}; x1x2=(b)2(Δ)24a2=b2(b24ac)4a2=4ac4a2=ca.x_1 x_2 = \frac{(-b)^2 - (\sqrt{\Delta})^2}{4a^2} = \frac{b^2 - (b^2 - 4ac)}{4a^2} = \frac{4ac}{4a^2} = \frac{c}{a}.

Đây chính là định lí Viète.


Luyện tập 1. Không giải phương trình, kiểm tra điều kiện có nghiệm rồi tính tổng và tích các nghiệm:

a) 2x27x+3=02x^2 - 7x + 3 = 0; b) 25x220x+4=025x^2 - 20x + 4 = 0; c) 22x24=02\sqrt{2}x^2 - 4 = 0.

Lời giải:

a) Δ=4924=25>0\Delta = 49 - 24 = 25 > 0: x1+x2=72x_1 + x_2 = \dfrac{7}{2}; x1x2=32x_1 x_2 = \dfrac{3}{2}.

b) Δ=100100=0\Delta' = 100 - 100 = 0 (có nghiệm kép): x1+x2=2025=45x_1 + x_2 = \dfrac{20}{25} = \dfrac{4}{5}; x1x2=425x_1 x_2 = \dfrac{4}{25}.

c) Δ=0422(4)=322>0\Delta = 0 - 4 \cdot 2\sqrt{2} \cdot (-4) = 32\sqrt{2} > 0: x1+x2=0x_1 + x_2 = 0; x1x2=422=2x_1 x_2 = \dfrac{-4}{2\sqrt{2}} = -\sqrt{2}.


Tranh luận. "Không cần giải, tôi biết ngay tổng và tích hai nghiệm của phương trình x2x+1=0x^2 - x + 1 = 0 đều bằng 11." Ý kiến của em thế nào?

Trả lời:

Ý kiến đó sai. Xét Δ=14=3<0\Delta = 1 - 4 = -3 < 0: phương trình vô nghiệm, nên không tồn tại hai nghiệm để nói về tổng và tích. Định lí Viète chỉ áp dụng được khi phương trình có nghiệm (Δ0\Delta \ge 0) — cần kiểm tra điều kiện này trước.


HĐ3. Cho phương trình 2x27x+5=02x^2 - 7x + 5 = 0.

Lời giải:

a) a=2a = 2, b=7b = -7, c=5c = 5; a+b+c=27+5=0a + b + c = 2 - 7 + 5 = 0.

b) Thay x=1x = 1: 27+5=02 - 7 + 5 = 0 ✓ — vậy x1=1x_1 = 1 là một nghiệm.

c) Theo Viète: x1x2=ca=52x_1 x_2 = \dfrac{c}{a} = \dfrac{5}{2}, suy ra x2=52x_2 = \dfrac{5}{2}.

HĐ4. Cho phương trình 3x2+5x+2=03x^2 + 5x + 2 = 0.

Lời giải:

a) a=3a = 3, b=5b = 5, c=2c = 2; ab+c=35+2=0a - b + c = 3 - 5 + 2 = 0.

b) Thay x=1x = -1: 35+2=03 - 5 + 2 = 0 ✓ — vậy x1=1x_1 = -1 là một nghiệm.

c) Theo Viète: x1x2=23x_1 x_2 = \dfrac{2}{3}, suy ra x2=23x_2 = -\dfrac{2}{3}.


Luyện tập 2. Tính nhẩm nghiệm của các phương trình:

a) 3x211x+8=03x^2 - 11x + 8 = 0; b) 4x2+15x+11=04x^2 + 15x + 11 = 0; c) x2+22x+2=0x^2 + 2\sqrt{2}x + 2 = 0, biết có một nghiệm x=2x = -\sqrt{2}.

Lời giải:

a) a+b+c=311+8=0a + b + c = 3 - 11 + 8 = 0x1=1x_1 = 1, x2=ca=83x_2 = \dfrac{c}{a} = \dfrac{8}{3}.

b) ab+c=415+11=0a - b + c = 4 - 15 + 11 = 0x1=1x_1 = -1, x2=ca=114x_2 = -\dfrac{c}{a} = -\dfrac{11}{4}.

c) Theo Viète x1x2=2x_1 x_2 = 2, với x1=2x_1 = -\sqrt{2}: x2=22=2x_2 = \dfrac{2}{-\sqrt{2}} = -\sqrt{2}.

Vậy phương trình có nghiệm kép x1=x2=2x_1 = x_2 = -\sqrt{2} (thật vậy, Δ=22=0\Delta' = 2 - 2 = 0).


Thử thách nhỏ. Tìm một phương trình bậc hai mà tổng và tích các nghiệm là hai số đối nhau. Tròn nói: "Đó là phương trình x2+x+1=0x^2 + x + 1 = 0." Em có đồng ý không? Vì sao?

Trả lời:

Không đồng ý. Phương trình x2+x+1=0x^2 + x + 1 = 0Δ=14=3<0\Delta = 1 - 4 = -3 < 0 nên vô nghiệm — không có nghiệm thì không thể nói về tổng và tích các nghiệm.

Một ví dụ đúng: cần S=PS = -PΔ=S24P0\Delta = S^2 - 4P \ge 0. Chọn S=2S = 2, P=2P = -2: phương trình x22x2=0x^2 - 2x - 2 = 0Δ=4+8=12>0\Delta = 4 + 8 = 12 > 0, tổng hai nghiệm bằng 22 và tích bằng 2-2 — đúng là hai số đối nhau.


HĐ5. Hai số có tổng S=5S = 5 và tích P=6P = 6. Lập phương trình bậc hai nhận hai số đó làm nghiệm.

Lời giải:

a) Gọi một số là xx thì số kia là 5x5 - x.

b) Tích bằng 66: x(5x)=6    5xx2=6    x25x+6=0x(5 - x) = 6 \iff 5x - x^2 = 6 \iff x^2 - 5x + 6 = 0.

Tổng quát: hai số có tổng SS, tích PP là hai nghiệm của phương trình x2Sx+P=0x^2 - Sx + P = 0 (điều kiện S24P0S^2 - 4P \ge 0).