Bài 6.17. Động năng E=21mv2 (J) của vật khối lượng m (kg) chuyển động với vận tốc v (m/s).
a) Quả bóng khối lượng 2 kg bay với vận tốc 6 m/s. Tính động năng.
b) Động năng của quả bóng khối lượng 1,5 kg là 48 J. Tính vận tốc bay.
Lời giải:
a) E=21⋅2⋅62=36 (J).
b) 48=21⋅1,5⋅v2⟺v2=1,548⋅2=64⟺v=8 (m/s).
Kết quả: a) 36 J; b) 8 m/s.
Bài 6.18. Chiều dài l (m) của con lắc đơn tỉ lệ thuận với bình phương chu kì T (giây). Con lắc dài 223,4 cm có chu kì 3 giây.
a) Tìm công thức liên hệ giữa l và T. b) Tìm chiều dài con lắc có chu kì 5 giây. c) Chu kì của con lắc dài 0,98 m?
Lời giải:
a) l=kT2. Với l=2,234 m, T=3: k=92,234≈0,248. Vậy l≈0,248T2 (m).
b) T=5: l≈0,248⋅25=6,2 (m).
c) 0,98=0,248T2⟺T2≈3,95⟺T≈2,0 (giây).
Kết quả: a) l≈0,248T2; b) ≈6,2 m; c) ≈2,0 giây.
Bài 6.19. Giải các phương trình sau:
a) x2−25x+1=0; b) 3x2−9x+3=0; c) 11x2−13x+5=0; d) 2x2+26x+3=0.
Lời giải:
a) Δ′=5−1=4>0 → x1,2=5±2.
b) Chia hai vế cho 3: x2−3x+1=0; Δ=9−4=5>0 → x1,2=23±5.
c) Δ=169−220=−51<0 → phương trình vô nghiệm.
d) Δ′=6−6=0 → nghiệm kép x1=x2=−26.
Bài 6.21. Từ một tấm tôn hình vuông, cắt bỏ bốn hình vuông cạnh 8 cm ở bốn góc rồi gấp thành thùng hộp chữ nhật không nắp có thể tích 200 cm³. Tính độ dài cạnh tấm tôn ban đầu.
Lời giải:
Gọi x (cm) là cạnh tấm tôn (x>16). Sau khi cắt bốn góc và gấp lên, thùng có đáy là hình vuông cạnh x−16 và chiều cao 8 cm:
8(x−16)2=200⟺(x−16)2=25⟺x−16=5 (vıˋx>16)⟺x=21.
Thử lại: 8⋅52=200 ✓
Kết quả: cạnh tấm tôn là 21 cm.
Bài 6.22. Doanh thu bán phở trong ngày: R(x)=x(220−4x) (nghìn đồng), với x (nghìn đồng) là giá một bát phở, 30≤x≤50. Muốn doanh thu đạt 3 triệu đồng thì giá mỗi bát phở là bao nhiêu?
Luyện tập 1. Không giải phương trình, kiểm tra điều kiện có nghiệm rồi tính tổng và tích các nghiệm:
a) 2x2−7x+3=0; b) 25x2−20x+4=0; c) 22x2−4=0.
Lời giải:
a) Δ=49−24=25>0: x1+x2=27; x1x2=23.
b) Δ′=100−100=0 (có nghiệm kép): x1+x2=2520=54; x1x2=254.
c) Δ=0−4⋅22⋅(−4)=322>0: x1+x2=0; x1x2=22−4=−2.
Tranh luận. "Không cần giải, tôi biết ngay tổng và tích hai nghiệm của phương trình x2−x+1=0 đều bằng 1." Ý kiến của em thế nào?
Trả lời:
Ý kiến đó sai. Xét Δ=1−4=−3<0: phương trình vô nghiệm, nên không tồn tại hai nghiệm để nói về tổng và tích. Định lí Viète chỉ áp dụng được khi phương trình có nghiệm (Δ≥0) — cần kiểm tra điều kiện này trước.
HĐ3. Cho phương trình 2x2−7x+5=0.
Lời giải:
a) a=2, b=−7, c=5; a+b+c=2−7+5=0.
b) Thay x=1: 2−7+5=0 ✓ — vậy x1=1 là một nghiệm.
c) Theo Viète: x1x2=ac=25, suy ra x2=25.
HĐ4. Cho phương trình 3x2+5x+2=0.
Lời giải:
a) a=3, b=5, c=2; a−b+c=3−5+2=0.
b) Thay x=−1: 3−5+2=0 ✓ — vậy x1=−1 là một nghiệm.
c) Theo Viète: x1x2=32, suy ra x2=−32.
Luyện tập 2. Tính nhẩm nghiệm của các phương trình:
a) 3x2−11x+8=0; b) 4x2+15x+11=0; c) x2+22x+2=0, biết có một nghiệm x=−2.
Lời giải:
a) a+b+c=3−11+8=0 → x1=1, x2=ac=38.
b) a−b+c=4−15+11=0 → x1=−1, x2=−ac=−411.
c) Theo Viète x1x2=2, với x1=−2: x2=−22=−2.
Vậy phương trình có nghiệm kép x1=x2=−2 (thật vậy, Δ′=2−2=0).
Thử thách nhỏ. Tìm một phương trình bậc hai mà tổng và tích các nghiệm là hai số đối nhau. Tròn nói: "Đó là phương trình x2+x+1=0." Em có đồng ý không? Vì sao?
Trả lời:
Không đồng ý. Phương trình x2+x+1=0 có Δ=1−4=−3<0 nên vô nghiệm — không có nghiệm thì không thể nói về tổng và tích các nghiệm.
Một ví dụ đúng: cần S=−P và Δ=S2−4P≥0. Chọn S=2, P=−2: phương trình x2−2x−2=0 có Δ=4+8=12>0, tổng hai nghiệm bằng 2 và tích bằng −2 — đúng là hai số đối nhau.
HĐ5. Hai số có tổng S=5 và tích P=6. Lập phương trình bậc hai nhận hai số đó làm nghiệm.
Lời giải:
a) Gọi một số là x thì số kia là 5−x.
b) Tích bằng 6: x(5−x)=6⟺5x−x2=6⟺x2−5x+6=0.
Tổng quát: hai số có tổng S, tích P là hai nghiệm của phương trình x2−Sx+P=0 (điều kiện S2−4P≥0).