a) x2+11x+18=0 có Δ=121−72=49: x1=−2, x2=−9. Vậy:
x2+11x+18=(x+2)(x+9).
b) 3x2+5x−2=0 có Δ=25+24=49: x1=31, x2=−2. Vậy:
3x2+5x−2=3(x−31)(x+2)=(3x−1)(x+2).
Bài 21. Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Câu hỏi mở đầu (HĐ1–HĐ3). Bác Lan gửi tiết kiệm 100 triệu đồng kì hạn 12 tháng theo thể thức lãi kép. Sau hai năm, bác nhận được 118,81 triệu đồng cả vốn lẫn lãi. Tính lãi suất gửi tiết kiệm.
Lời giải:
HĐ1. Gọi x là lãi suất (x>0, dạng số thập phân). Sau kì gửi thứ nhất, số tiền thu được:
100+100x=100(1+x) (triệu đoˆˋng).
HĐ2. Số tiền 100(1+x) trở thành vốn của kì thứ hai. Sau kì gửi thứ hai:
Luyện tập. Một đội xe gồm các xe tải cùng loại cần chở 120 tấn hàng. Khi làm việc, hai xe phải điều chuyển đi nơi khác nên mỗi xe còn lại phải chở thêm 3 tấn. Hỏi đội xe có bao nhiêu chiếc?
Lời giải:
Gọi x là số xe của đội (x∈N, x>2). Theo kế hoạch mỗi xe chở x120 tấn; thực tế còn x−2 xe, mỗi xe chở x−2120 tấn. Mỗi xe chở thêm 3 tấn:
Thử lại: kế hoạch 12 tấn/xe; thực tế 8 xe ×15 tấn =120 ✓ (thêm đúng 3 tấn ✓)
Kết quả: đội xe có 10 chiếc.
Bài 6.28. Mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 360 m². Nếu tăng chiều rộng 3 m và giảm chiều dài 4 m thì diện tích không đổi. Tìm các kích thước của mảnh đất.
Lời giải:
Gọi x (m) là chiều rộng (x>0), chiều dài là x360 (m). Theo đề bài:
(x+3)(x360−4)=360.
Khai triển: 360−4x+x1080−12=360⟺−4x+x1080−12=0.
Nhân hai vế với −4x: x2+3x−270=0; Δ=9+1080=1089=332:
x1=2−3+33=15 (thỏa ma˜n);x2=−18 (loại).
Chiều rộng 15 m, chiều dài 15360=24 m. Thử lại: (15+3)(24−4)=18⋅20=360 ✓
Kết quả: mảnh đất có kích thước 24 m ×15 m.
Bài 6.29. Sau hai năm, dân số một thành phố tăng từ 1200000 lên 1452000 người. Hỏi trung bình mỗi năm dân số tăng bao nhiêu phần trăm?
Lời giải:
Gọi x là tỉ lệ tăng dân số mỗi năm (x>0). Sau hai năm:
1200000(1+x)2=1452000⟺(1+x)2=1,21⟺1+x=1,1⟺x=0,1.
Kết quả: trung bình mỗi năm dân số tăng 10%.
Bài 6.30. Thanh sô cô la hình hộp chữ nhật 12×7×3 cm. Nhà sản xuất muốn giảm 10% thể tích bằng cách giữ nguyên độ dày 3 cm, giảm chiều dài và chiều rộng đi cùng một số centimét. Hỏi kích thước thanh mới?
Lời giải:
Thể tích cũ: 12⋅7⋅3=252 (cm³). Thể tích mới: 0,9⋅252=226,8 (cm³).
Gọi x (cm) là số giảm ở mỗi chiều (0<x<7):
3(12−x)(7−x)=226,8⟺(12−x)(7−x)=75,6⟺x2−19x+8,4=0.
Δ=361−33,6=327,4; Δ≈18,09:
x1≈219−18,09≈0,45 (thỏa ma˜n);x2≈18,5 (loại).
Kích thước mới: dài ≈11,55 cm, rộng ≈6,55 cm, dày 3 cm. (Thử lại: 11,55⋅6,55⋅3≈226,9≈226,8 ✓)
Kết quả: khoảng 11,55 cm ×6,55 cm ×3 cm.
Bài 6.31. Máy bay bay Hà Nội → TP.HCM (1200 km), nghỉ 96 phút, bay về với vận tốc lớn hơn lúc đi 100 km/h. Tổng thời gian cả hành trình là 6 giờ. Tính vận tốc lúc đi.
Lời giải:
Gọi x (km/h) là vận tốc lúc đi (x>0). Đổi 96 phút =1,6 giờ. Ta có:
Bài 6.32. Ô tô khách khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng (120 km). Sau đó 30 phút, ô tô con xuất phát cùng điểm với vận tốc lớn hơn 20 km/h và hai xe đến nơi cùng lúc. Tính vận tốc mỗi xe.
Lời giải:
Gọi x (km/h) là vận tốc ô tô khách (x>0). Thời gian đi của hai xe chênh nhau 0,5 giờ:
Δ′=100+4800=4900=702: x=−10+70=60 (thỏa mãn); nghiệm kia âm (loại).
Thử lại: 60120−80120=2−1,5=0,5 ✓
Kết quả: ô tô khách 60 km/h, ô tô con 80 km/h.
Bài 6.33. Xưởng may phải may 1500 chiếc áo theo kế hoạch. Thực tế mỗi ngày may nhiều hơn kế hoạch 10 chiếc, nên 3 ngày trước khi hết hạn đã may được 1320 áo. Hỏi theo kế hoạch mỗi ngày xưởng may bao nhiêu chiếc áo?
Lời giải:
Gọi x là số áo may mỗi ngày theo kế hoạch (x∈N∗). Thời hạn quy định là x1500 (ngày).
Thực tế mỗi ngày may x+10 áo, và sau x1500−3 ngày may được 1320 áo: