a) Chứng minh phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
b) Tính A=x12+x22.
Lời giải:
a) Δ=49−20=29>0 → phương trình có hai nghiệm phân biệt. ■
b) Theo Viète: x1+x2=7, x1x2=5. Ta có:
A=x12+x22=(x1+x2)2−2x1x2=49−10=39.
Ví dụ 2. Miếng kim loại thứ nhất nặng 600 g, miếng thứ hai nặng 640 g. Thể tích miếng thứ nhất lớn hơn miếng thứ hai 120 cm³, nhưng khối lượng riêng nhỏ hơn 5 g/cm³. Tìm khối lượng riêng của mỗi miếng.
Lời giải:
Gọi x (g/cm³) là khối lượng riêng của miếng thứ nhất (x>0); miếng thứ hai là x+5 (g/cm³).
Thể tích hai miếng lần lượt là x600 và x+5640 (cm³). Theo đề:
x600−x+5640=120.
Nhân hai vế với x(x+5): 600(x+5)−640x=120x(x+5), rút gọn được 3x2+16x−75=0.
Δ′=64+225=289, Δ′=17: x=3−8+17=3 (thỏa mãn); nghiệm kia âm (loại).
Thử lại: V1=200 cm³, V2=80 cm³, chênh 120 ✓
Kết quả:3 g/cm³ và 8 g/cm³.
Bài 6.34. Tính nhẩm nghiệm của các phương trình:
a) 2x2−(2+1)x+1=0; b) 2x2+(3−1)x−3+3=0.
Lời giải:
a) a+b+c=2−2−1+1=0 → x1=1; x2=ac=21=22.
b) a−b+c=2−3+1−3+3=0 → x1=−1; x2=−ac=23−3.
Bài 6.35. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình x2−5x+3=0. Không giải phương trình, tính:
a) x12+x22; b) (x1−x2)2.
Lời giải:
Theo Viète: S=x1+x2=5; P=x1x2=3.
a) x12+x22=S2−2P=25−6=19.
b) (x1−x2)2=S2−4P=25−12=13.
Bài 6.36. Tìm hai số u và v, biết: a) u+v=15, uv=56; b) u2+v2=125, uv=22.
Lời giải:
a) u, v là nghiệm của x2−15x+56=0; Δ=225−224=1: x1=8, x2=7.
Vậy (u;v)=(8;7) hoặc (7;8).
b) (u+v)2=u2+v2+2uv=125+44=169⟹u+v=13 hoặc u+v=−13.
Nếu u+v=13, uv=22: nghiệm của x2−13x+22=0; Δ=169−88=81: x=11 hoặc x=2.
Nếu u+v=−13, uv=22: nghiệm của x2+13x+22=0: x=−2 hoặc x=−11.
Vậy (u;v) là (11;2), (2;11), (−2;−11) hoặc (−11;−2).
Bài 6.37. Chiếc hộp hình hộp chữ nhật không nắp, đáy hình vuông, tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy là 800 cm², chiều cao 10 cm. Tính độ dài cạnh đáy (làm tròn đến hàng phần mười).
Lời giải:
Gọi x (cm) là cạnh đáy (x>0). Diện tích xung quanh: 4⋅10⋅x=40x; diện tích đáy: x2:
x2+40x=800⟺x2+40x−800=0.
Δ′=400+800=1200, Δ′=203≈34,64:
x=−20+203≈14,6 (cm) (nghiệm kia aˆm, loại).
Kết quả: cạnh đáy ≈14,6 cm.
Bài 6.38. Doanh thu bán áo phông: R=x(100−0,02x) (nghìn đồng), x là số áo bán được. Cần bán bao nhiêu chiếc áo để doanh thu đạt 120 triệu đồng?
Bài 6.42. Phương trình nhận x1=13, x2=25: S=38, P=325 → x2−38x+325=0.
Đáp án: C.
Bài 6.43.x2−5x+6=0: S=5, P=6 → A=S2−2P=25−12=13.
Đáp án: A.
Bài 6.44. Chu vi 20 → tổng hai kích thước =10; diện tích 24 → tích =24. Hai số là nghiệm của x2−10x+24=0: x=6 và x=4.
Đáp án: B.
B. Tự luận
Bài 6.45. Vẽ đồ thị y=25x2 và y=−25x2 trên cùng mặt phẳng tọa độ.
Lời giải:
Bảng giá trị:
x
−2
−1
0
1
2
y=25x2
10
25
0
25
10
y=−25x2
−10
−25
0
−25
−10
Hai parabol cùng đỉnh O, đối xứng nhau qua trục hoành: y=25x2 nằm phía trên, y=−25x2 nằm phía dưới trục hoành.
Bài 6.46. Cho y=ax2 đi qua điểm A(3;3). Xác định a và vẽ đồ thị.
Lời giải:
3=a⋅9⟹a=31. Hàm số: y=31x2.
Bảng giá trị: x=±3→y=3; x=±1→y=31; x=0→y=0. Đồ thị là parabol đỉnh O, nằm phía trên trục hoành, đối xứng qua Oy.
Bài 6.47. Giải các phương trình: a) 5x2−65x+2=0; b) 2x2+26x+3=0.
Lời giải:
a) Δ′=(35)2−10=35>0 → x1,2=535±35.
b) Δ′=6−6=0 → nghiệm kép x1=x2=−26.
Bài 6.48. Cho x2−11x+30=0 có hai nghiệm x1, x2. Không giải phương trình, tính:
a) x12+x22; b) x13+x23.
Lời giải:
S=11; P=30 (kiểm tra: Δ=121−120=1>0 ✓).
a) x12+x22=S2−2P=121−60=61.
b) x13+x23=S3−3PS=1331−990=341.
Bài 6.49. Tìm hai số u và v, biết: a) u+v=13, uv=40; b) u−v=4, uv=77.
Lời giải:
a) Nghiệm của x2−13x+40=0; Δ=169−160=9: x=8 hoặc x=5.
Vậy (u;v)=(8;5) hoặc (5;8).
b) Đặt v′=−v thì u+v′=4 và uv′=−77, tức u, v′ là nghiệm của:
x2−4x−77=0;Δ′=4+77=81⟹x=11 hoặc x=−7.
u=11, v′=−7 → v=7;
u=−7, v′=11 → v=−11.
Vậy (u;v)=(11;7) hoặc (−7;−11).
Bài 6.50. Công thức khoảng cách phanh: d=0,05v2+1,1v (d: feet, v: dặm/giờ). Giới hạn tốc độ là 70 dặm/giờ. Một ô tô dừng lại sau 300 feet kể từ khi đạp phanh — xe đó có chạy quá tốc độ không?
Lời giải:
Ta tìm v sao cho d=300:
0,05v2+1,1v−300=0⟺v2+22v−6000=0.
Δ′=121+6000=6121; 6121≈78,2:
v≈−11+78,2=67,2 (dặm/giờ) (nghiệm kia aˆm, loại).
Vì 67,2<70 nên ô tô không chạy nhanh hơn giới hạn tốc độ.
Kết quả:v≈67,2 dặm/giờ <70 — không vượt giới hạn.
Bài 6.51. Bác Hương gửi 100 triệu đồng kì hạn 12 tháng. Sau một năm, bác gửi tiếp toàn bộ và gửi thêm 50 triệu đồng nữa, cùng kì hạn. Sau hai năm bác nhận được 176 triệu đồng cả vốn lẫn lãi. Tính lãi suất năm.
Lời giải:
Gọi x là lãi suất năm (x>0). Sau năm thứ nhất, số tiền thành 100(1+x); gửi thêm 50 triệu, vốn của năm thứ hai là 100(1+x)+50. Sau năm thứ hai:
[100(1+x)+50](1+x)=176.
Đặt t=1+x (t>1): 100t2+50t−176=0⟺50t2+25t−88=0.
Δ=625+4⋅50⋅88=18225=1352:
t=100−25+135=1,1 (thỏa ma˜n t>1).
Suy ra x=0,1=10%. Thử lại: 100⋅1,1=110; 110+50=160; 160⋅1,1=176 ✓
Kết quả: lãi suất 10%/năm.
Bài 6.52. Hai khối 8 và 9 làm chung một công việc thì xong sau 1 giờ 12 phút. Nếu làm riêng, khối 9 xong nhanh hơn khối 8 là 1 giờ. Hỏi mỗi khối làm riêng thì sau bao lâu xong việc?
Lời giải:
Đổi 1 giờ 12 phút =56 giờ. Gọi x (giờ) là thời gian khối 9 làm riêng xong việc (x>0); khối 8 là x+1 (giờ). Mỗi giờ hai khối làm được x1+x+11 công việc, bằng 65 công việc:
x1+x+11=65.
Nhân hai vế với 6x(x+1): 6(x+1)+6x=5x(x+1)⟺5x2−7x−6=0.
Δ=49+120=169=132: x=107+13=2 (thỏa mãn); nghiệm kia âm (loại).
Thử lại: 21+31=65 ✓
Kết quả: khối 9 làm riêng xong sau 2 giờ, khối 8 sau 3 giờ.