Bài 23. Biểu đồ tần số tương đối (tiếp)
Ví dụ 2. Cho bảng tần số tương đối về loại phim yêu thích của các học sinh trong lớp 9A như sau:
| Loại phim | Hài | Khoa học viễn tưởng | Kinh dị |
|---|---|---|---|
| Tỉ lệ bạn yêu thích |
Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối trên.
Lời giải:
Bước 1. Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt (công thức ):
- Phim hài: ;
- Khoa học viễn tưởng: ;
- Kinh dị: .
Bước 2. Vẽ hình tròn, chia thành ba hình quạt có số đo cung lần lượt ; ; .
Bước 3. Tô màu phân biệt các hình quạt, ghi tần số tương đối (; ; ), chú giải và tiêu đề "Loại phim yêu thích của học sinh lớp 9A".
Luyện tập 2. Bảng tần số tương đối sau cho biết tỉ lệ học sinh đánh giá độ khó của đề thi học kì môn Toán theo các mức độ:
| Đánh giá | Rất khó | Khó | Trung bình | Dễ |
|---|---|---|---|---|
| Tỉ lệ |
Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối này.
Lời giải:
Số đo cung tương ứng của các hình quạt:
- Rất khó: ;
- Khó: ;
- Trung bình: ;
- Dễ: .
Vẽ hình tròn, chia thành bốn hình quạt có số đo cung lần lượt ; ; ; (tổng đúng bằng ); tô màu phân biệt, ghi các tỉ lệ phần trăm, chú giải và tiêu đề "Đánh giá độ khó của đề thi học kì môn Toán".
Tranh luận. Bạn Bình phát phiếu lấy ý kiến bình chọn của bạn trong lớp về địa điểm đi dã ngoại (mỗi bạn có thể lựa chọn nhiều hơn địa điểm). Kết quả:
| Địa điểm | Vườn quốc gia Ba Vì | Vườn quốc gia Cát Bà | Vườn quốc gia Cúc Phương |
|---|---|---|---|
| Tỉ lệ bạn bình chọn |
Ý kiến của em thế nào?
Trả lời:
Bảng trên không phải là bảng tần số tương đối. Vì phiếu cho phép mỗi bạn chọn nhiều hơn một địa điểm nên các lựa chọn không loại trừ nhau, tổng các tỉ lệ là (số bạn chọn Ba Vì, Cát Bà, Cúc Phương lần lượt là ; ; — tổng lượt chọn, lớn hơn bạn).
Do đó không thể dùng biểu đồ hình quạt tròn để biểu diễn bảng này (biểu đồ quạt tròn đòi hỏi tổng các tần số tương đối bằng ); muốn biểu diễn, nên dùng biểu đồ cột.
Bài tập (Bài 23)
Bài 7.6. Lớp 9A có bạn, trong đó bạn mặc áo cỡ M, bạn mặc áo cỡ S, bạn mặc áo cỡ L. Hãy lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu này.
Lời giải:
Tần số tương đối của các cỡ áo: M: ; S: ; L: .
| Cỡ áo | M | S | L |
|---|---|---|---|
| Tần số tương đối |
(Kiểm tra: ✓)
Bài 7.8. Quay lần một tấm bìa hình tròn được chia thành bốn hình quạt với các màu xanh, đỏ, tím, vàng. Quan sát mũi tên chỉ vào hình quạt màu gì và ghi lại, thu được kết quả sau:
| Màu | Xanh | Đỏ | Tím | Vàng |
|---|---|---|---|---|
| Số lần |
a) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên.
b) Ước lượng các xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu xanh, màu vàng.
c) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a.
Lời giải:
a) Cỡ mẫu . Tần số tương đối: xanh: ; đỏ: ; tím: ; vàng: .
| Màu | Xanh | Đỏ | Tím | Vàng |
|---|---|---|---|---|
| Tần số tương đối |
b) Xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu xanh được ước lượng bằng tần số tương đối, khoảng ; xác suất chỉ vào hình quạt màu vàng khoảng .
c) Số đo cung của các hình quạt: xanh: ; đỏ: ; tím: ; vàng: . Vẽ hình tròn chia thành bốn hình quạt với các số đo cung trên (tổng ), tô màu, ghi tỉ lệ và tiêu đề.
Bài 7.9. Theo Tổng cục Thống kê, vào năm 2021 trong số triệu lao động Việt Nam từ 15 tuổi trở lên có triệu lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; triệu lao động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng; triệu lao động trong lĩnh vực dịch vụ.
a) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên.
b) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a.
c) Tính tỉ lệ lao động không làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Lời giải:
a) Tổng số lao động: (triệu). Tần số tương đối:
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: ;
- Công nghiệp và xây dựng: ;
- Dịch vụ: .
| Lĩnh vực | Nông, lâm nghiệp và thủy sản | Công nghiệp và xây dựng | Dịch vụ |
|---|---|---|---|
| Tần số tương đối |
b) Số đo cung của các hình quạt: ; ; . Vẽ hình tròn chia thành ba hình quạt với các số đo cung trên, tô màu, ghi tỉ lệ và tiêu đề "Cơ cấu lao động Việt Nam năm 2021 theo lĩnh vực".
c) Tỉ lệ lao động không làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản:
(Kiểm tra: ✓)
Bài 7.10. Bảng thống kê sau cho biết tỉ lệ tăng trưởng GDP năm 2022 theo khu vực kinh tế:
| Khu vực kinh tế | Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản | Công nghiệp và xây dựng | Dịch vụ |
|---|---|---|---|
| Mức tăng trưởng |
a) Bảng thống kê trên có là bảng tần số tương đối hay không?
b) Lựa chọn loại biểu đồ thích hợp và biểu diễn bảng thống kê trên bằng loại biểu đồ đó.
Lời giải:
a) Bảng trên không phải là bảng tần số tương đối: các số liệu là mức tăng trưởng GDP của từng khu vực kinh tế, không phải tỉ lệ của các phần trong cùng một tổng thể (tổng ).
b) Loại biểu đồ thích hợp là biểu đồ cột (không dùng biểu đồ hình quạt tròn): trục ngang ghi ba khu vực kinh tế, trục đứng ghi mức tăng trưởng (); vẽ ba cột có chiều cao lần lượt ; ; , ghi tiêu đề "Tỉ lệ tăng trưởng GDP năm 2022 theo khu vực kinh tế".
Luyện tập chung (trang 45)
Ví dụ 1. Một vận động viên bắn viên đạn vào bia với các điểm số thu được như sau:
, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , .
a) Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu trên.
b) Vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng cho bảng tần số thu được ở câu a.
Lời giải:
a) Đếm số lần đạt các điểm ; ; ; tương ứng là ; ; ; (tổng ✓). Bảng tần số:
| Điểm | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tần số |
Tần số tương đối: ; ; ; . Bảng tần số tương đối:
| Điểm | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tần số tương đối |
b) Vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng: trục ngang ghi điểm số ( đến ), trục đứng ghi tần số; xác định các điểm , , , rồi nối các điểm liên tiếp bằng các đoạn thẳng; ghi tiêu đề "Kết quả bắn súng của vận động viên".
Từ biểu đồ, dễ thấy vận động viên đạt điểm nhiều nhất ( lần, chiếm ).