Bài tập (Bài 24)

Bài 7.17. Một cuộc điều tra về thời gian dùng mạng Internet trong ngày của học sinh lớp 9 tại một thành phố cho kết quả như sau:

Thời gian (giờ) [0;0,5)[0; 0{,}5) [0,5;1,0)[0{,}5; 1{,}0) [1,0;1,5)[1{,}0; 1{,}5) [1,5;2,0)[1{,}5; 2{,}0) [2,0;2,5)[2{,}0; 2{,}5)
Tỉ lệ 15%15\% 27%27\% 23%23\% 18%18\% 17%17\%

a) Đọc và giải thích bảng thống kê trên.

b) Để thu được bảng thống kê trên, người ta đã lập phiếu điều tra và thu về tổng cộng 20002\,000 phiếu trả lời. Lập bảng tần số ghép nhóm cho kết quả thu được.

Lời giải:

a) Đây là bảng tần số tương đối ghép nhóm về thời gian dùng Internet trong ngày của học sinh lớp 9: có 15%15\% số học sinh dùng Internet dưới 0,50{,}5 giờ mỗi ngày; 27%27\% dùng từ 0,50{,}5 đến dưới 11 giờ; 23%23\% dùng từ 11 đến dưới 1,51{,}5 giờ; 18%18\% dùng từ 1,51{,}5 đến dưới 22 giờ; 17%17\% dùng từ 22 đến dưới 2,52{,}5 giờ. Nhóm [0,5;1,0)[0{,}5; 1{,}0) giờ chiếm tỉ lệ cao nhất.

b) Tần số mỗi nhóm bằng tỉ lệ nhân với 20002\,000: 200015%=3002\,000 \cdot 15\% = 300; 200027%=5402\,000 \cdot 27\% = 540; 200023%=4602\,000 \cdot 23\% = 460; 200018%=3602\,000 \cdot 18\% = 360; 200017%=3402\,000 \cdot 17\% = 340.

Thời gian (giờ) [0;0,5)[0; 0{,}5) [0,5;1,0)[0{,}5; 1{,}0) [1,0;1,5)[1{,}0; 1{,}5) [1,5;2,0)[1{,}5; 2{,}0) [2,0;2,5)[2{,}0; 2{,}5)
Tần số 300300 540540 460460 360360 340340

(Kiểm tra: 300+540+460+360+340=2000300 + 540 + 460 + 360 + 340 = 2\,000 ✓)


Luyện tập 4. Cho bảng tần số ghép nhóm sau về thời gian gọi (phút) của một số cuộc điện thoại:

Thời gian (phút) [0,5;2,5)[0{,}5; 2{,}5) [2,5;4,5)[2{,}5; 4{,}5) [4,5;6,5)[4{,}5; 6{,}5) [6,5;8,5)[6{,}5; 8{,}5) [8,5;10,5)[8{,}5; 10{,}5)
Số cuộc gọi 66 1414 2020 1212 88

Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng cho bảng thống kê trên.

Lời giải:

Tổng số cuộc gọi: n=6+14+20+12+8=60n = 6 + 14 + 20 + 12 + 8 = 60. Tần số tương đối: 660=10%\dfrac{6}{60} = 10\%; 146023,3%\dfrac{14}{60} \approx 23{,}3\%; 206033,3%\dfrac{20}{60} \approx 33{,}3\%; 1260=20%\dfrac{12}{60} = 20\%; 86013,3%\dfrac{8}{60} \approx 13{,}3\%.

Giá trị đại diện của các nhóm: 1,51{,}5; 3,53{,}5; 5,55{,}5; 7,57{,}5; 9,59{,}5.

Vẽ trục ngang biểu diễn giá trị đại diện, trục đứng biểu diễn tần số tương đối (%\%); xác định các điểm (1,5;10)(1{,}5; 10), (3,5;23,3)(3{,}5; 23{,}3), (5,5;33,3)(5{,}5; 33{,}3), (7,5;20)(7{,}5; 20), (9,5;13,3)(9{,}5; 13{,}3) rồi nối các điểm liên tiếp bằng các đoạn thẳng; ghi chú giải và tiêu đề "Thời gian gọi của các cuộc điện thoại".


Bài 7.18. Ghi lại cấp độ động đất của các trận động đất xảy ra tại một vùng trong 1010 năm, người ta thu được kết quả sau:

I, V, II, III, VI, V, IV, II, III, V, VI, VII, VIII, I, I, II, VI, VII, IV.

Biết rằng theo thang Richter: cấp I có độ lớn từ 11 đến dưới 33; cấp II và III có độ lớn từ 33 đến dưới 44; cấp IV và V có độ lớn từ 44 đến dưới 55; cấp VI và VII có độ lớn từ 55 đến dưới 66; cấp VIII có độ lớn từ 66 đến dưới 6,96{,}9. Lập bảng tần số ghép nhóm cho độ lớn các trận động đất xảy ra ở vùng này theo thang Richter.

Lời giải:

Đếm trong dãy dữ liệu (1919 trận): cấp I xuất hiện 33 lần; cấp II: 33 lần, cấp III: 22 lần; cấp IV: 22 lần, cấp V: 33 lần; cấp VI: 33 lần, cấp VII: 22 lần; cấp VIII: 11 lần. Gộp theo các nhóm độ lớn:

  • [1;3)[1; 3): cấp I — 33 trận;
  • [3;4)[3; 4): cấp II và III — 3+2=53 + 2 = 5 trận;
  • [4;5)[4; 5): cấp IV và V — 2+3=52 + 3 = 5 trận;
  • [5;6)[5; 6): cấp VI và VII — 3+2=53 + 2 = 5 trận;
  • [6;6,9)[6; 6{,}9): cấp VIII — 11 trận.
Độ lớn (độ Richter) [1;3)[1; 3) [3;4)[3; 4) [4;5)[4; 5) [5;6)[5; 6) [6;6,9)[6; 6{,}9)
Tần số 33 55 55 55 11

(Kiểm tra: 3+5+5+5+1=193 + 5 + 5 + 5 + 1 = 19 ✓)


Bài 7.19. Giáo viên ghi lại thời gian chạy cự li 100100 mét của các học sinh lớp 9A cho kết quả như sau:

Thời gian (giây) [13;15)[13; 15) [15;17)[15; 17) [17;19)[17; 19) [19;21)[19; 21)
Số học sinh 55 2020 1313 22

a) Nêu các nhóm số liệu và tần số tương ứng.

b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.

Lời giải:

a) Các nhóm số liệu là [13;15)[13; 15), [15;17)[15; 17), [17;19)[17; 19), [19;21)[19; 21) với tần số tương ứng là 55; 2020; 1313; 22. Nghĩa là: có 55 học sinh chạy hết từ 1313 đến dưới 1515 giây; 2020 học sinh chạy hết từ 1515 đến dưới 1717 giây; 1313 học sinh chạy hết từ 1717 đến dưới 1919 giây; 22 học sinh chạy hết từ 1919 đến dưới 2121 giây.

b) Cỡ mẫu n=5+20+13+2=40n = 5 + 20 + 13 + 2 = 40. Tần số tương đối: 540=12,5%\dfrac{5}{40} = 12{,}5\%; 2040=50%\dfrac{20}{40} = 50\%; 1340=32,5%\dfrac{13}{40} = 32{,}5\%; 240=5%\dfrac{2}{40} = 5\%.

Thời gian (giây) [13;15)[13; 15) [15;17)[15; 17) [17;19)[17; 19) [19;21)[19; 21)
Tần số tương đối 12,5%12{,}5\% 50%50\% 32,5%32{,}5\% 5%5\%

Bài 7.20. Người ta trồng cà rốt và thử nghiệm một loại phân bón mới. Khi thu hoạch, người ta đo chiều dài các củ cà rốt thu được kết quả sau:

Chiều dài (cm) [15;16)[15; 16) [16;17)[16; 17) [17;18)[17; 18) [18;19)[18; 19) [19;20)[19; 20) [20;21)[20; 21)
Số củ cà rốt 88 1717 3030 2828 1212 55

Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho bảng thống kê trên.

Lời giải:

Tổng số củ cà rốt: n=8+17+30+28+12+5=100n = 8 + 17 + 30 + 28 + 12 + 5 = 100. Tần số tương đối của các nhóm lần lượt là 8%8\%; 17%17\%; 30%30\%; 28%28\%; 12%12\%; 5%5\% (tổng =100%= 100\% ✓).

Vẽ biểu đồ: trục đứng biểu diễn tần số tương đối (%\%), trục ngang biểu diễn các nhóm chiều dài; dựng sáu hình cột kề nhau có chiều cao lần lượt 88; 1717; 3030; 2828; 1212; 55; ghi chú giải và tiêu đề "Chiều dài các củ cà rốt".

Từ biểu đồ, nhóm chiều dài [17;18)[17; 18) cm chiếm tỉ lệ cao nhất (30%30\%).


Bài 7.21. Thời gian chờ mua vé xem bóng đá của một số cổ động viên được cho như sau:

Thời gian (phút) [0;5)[0; 5) [5;10)[5; 10) [10;15)[10; 15) [15;20)[15; 20) [20;25)[20; 25) [25;30)[25; 30)
Số cổ động viên 1515 3838 5050 2727 2020 1010

a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.

b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng cho bảng thống kê thu được ở câu a.

Lời giải:

a) Cỡ mẫu n=15+38+50+27+20+10=160n = 15 + 38 + 50 + 27 + 20 + 10 = 160. Tần số tương đối: 15160=9,375%\dfrac{15}{160} = 9{,}375\%; 38160=23,75%\dfrac{38}{160} = 23{,}75\%; 50160=31,25%\dfrac{50}{160} = 31{,}25\%; 27160=16,875%\dfrac{27}{160} = 16{,}875\%; 20160=12,5%\dfrac{20}{160} = 12{,}5\%; 10160=6,25%\dfrac{10}{160} = 6{,}25\%.

Thời gian (phút) [0;5)[0; 5) [5;10)[5; 10) [10;15)[10; 15) [15;20)[15; 20) [20;25)[20; 25) [25;30)[25; 30)
Tần số tương đối 9,375%9{,}375\% 23,75%23{,}75\% 31,25%31{,}25\% 16,875%16{,}875\% 12,5%12{,}5\% 6,25%6{,}25\%

(Tổng =100%= 100\% ✓)

b) Giá trị đại diện của các nhóm: 2,52{,}5; 7,57{,}5; 12,512{,}5; 17,517{,}5; 22,522{,}5; 27,527{,}5. Vẽ trục ngang biểu diễn giá trị đại diện, trục đứng biểu diễn tần số tương đối (%\%); xác định các điểm (2,5;9,375)(2{,}5; 9{,}375), (7,5;23,75)(7{,}5; 23{,}75), (12,5;31,25)(12{,}5; 31{,}25), (17,5;16,875)(17{,}5; 16{,}875), (22,5;12,5)(22{,}5; 12{,}5), (27,5;6,25)(27{,}5; 6{,}25) rồi nối các điểm liên tiếp bằng các đoạn thẳng; ghi chú giải và tiêu đề "Thời gian chờ mua vé của các cổ động viên".


Bài tập cuối chương VII

A. Trắc nghiệm

Sử dụng dữ liệu sau cho các bài 7.22 – 7.24: gieo một con xúc xắc 5050 lần cho kết quả:

Số chấm xuất hiện 11 22 33 44 55 66
Tần số 88 77 ?? 88 66 1111

Bài 7.22. Tần số xuất hiện của mặt 33 chấm là bao nhiêu?

Lời giải: Tổng các tần số bằng số lần gieo: 8+7+?+8+6+11=508 + 7 + ? + 8 + 6 + 11 = 50, suy ra ?=5040=10? = 50 - 40 = 10. Đáp án B (1010).

Bài 7.23. Tần số tương đối xuất hiện của mặt 55 chấm là bao nhiêu?

Lời giải: 650=12%\dfrac{6}{50} = 12\%. Đáp án C (12%12\%).

Bài 7.24. Để biểu diễn bảng thống kê trên, không thể dùng loại biểu đồ nào?

Lời giải: Bảng tần số một dãy dữ liệu có thể biểu diễn bằng biểu đồ tranh, biểu đồ tần số dạng cột hoặc dạng đoạn thẳng. Biểu đồ cột kép dùng để so sánh hai bộ dữ liệu nên không dùng được ở đây. Đáp án D.

Bài 7.25. Cho bảng tần số tương đối ghép nhóm về thời gian đi từ nhà đến trường của học sinh lớp 9A với các nhóm [0;10)[0; 10), [10;20)[10; 20), [20;30)[20; 30). Để vẽ biểu đồ dạng đoạn thẳng, ta dùng giá trị nào đại diện cho nhóm [10;20)[10; 20)?

Lời giải: Giá trị đại diện là trung bình hai đầu mút: 10+202=15\dfrac{10 + 20}{2} = 15. Đáp án B (1515).

B. Tự luận

Bài 7.27. Kĩ sư lâm nghiệp trồng một số cây keo giống ngoài trời, thu được kết quả:

Chiều cao (cm) [0;10)[0; 10) [10;20)[10; 20) [20;30)[20; 30) [30;40)[30; 40)
Số cây 55 99 44 22

a) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho bảng thống kê trên.

Lời giải:

Tổng số cây: n=5+9+4+2=20n = 5 + 9 + 4 + 2 = 20. Tần số tương đối: 520=25%\dfrac{5}{20} = 25\%; 920=45%\dfrac{9}{20} = 45\%; 420=20%\dfrac{4}{20} = 20\%; 220=10%\dfrac{2}{20} = 10\% (tổng =100%= 100\% ✓).

Vẽ biểu đồ: trục đứng biểu diễn tần số tương đối (%\%), trục ngang biểu diễn các nhóm chiều cao; dựng bốn hình cột kề nhau có chiều cao lần lượt 2525; 4545; 2020; 1010; ghi chú giải và tiêu đề "Tỉ lệ chiều cao các cây keo giống trồng ngoài trời". Nhóm chiều cao [10;20)[10; 20) cm chiếm tỉ lệ cao nhất (45%45\%).


Bài 7.28. Tỉ lệ học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường được cho trong bảng sau:

Cầu thủ Huy Minh An Thảo
Tỉ lệ học sinh bình chọn 30%30\% 25%25\% 10%10\% 35%35\%

Biết rằng có 500500 học sinh tham gia bình chọn.

a) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối trên.

b) Lập bảng tần số biểu diễn số học sinh bình chọn.

Lời giải:

a) Số đo cung của các hình quạt: Huy: 36030%=108360^\circ \cdot 30\% = 108^\circ; Minh: 36025%=90360^\circ \cdot 25\% = 90^\circ; An: 36010%=36360^\circ \cdot 10\% = 36^\circ; Thảo: 36035%=126360^\circ \cdot 35\% = 126^\circ (tổng 360360^\circ ✓). Vẽ hình tròn chia thành bốn hình quạt với các số đo cung trên, tô màu, ghi tỉ lệ và tiêu đề "Bình chọn cầu thủ xuất sắc nhất".

b) Số học sinh bình chọn: Huy: 50030%=150500 \cdot 30\% = 150; Minh: 50025%=125500 \cdot 25\% = 125; An: 50010%=50500 \cdot 10\% = 50; Thảo: 50035%=175500 \cdot 35\% = 175.

Cầu thủ Huy Minh An Thảo
Tần số 150150 125125 5050 175175

(Kiểm tra: 150+125+50+175=500150 + 125 + 50 + 175 = 500 ✓)


Bài 7.29. Qua đợt khám mắt, lớp 9A có 2020 học sinh bị cận thị, trong đó 1010 học sinh cận thị nhẹ, 88 học sinh cận thị vừa và 22 học sinh cận thị nặng. Biết rằng cận thị nhẹ có số đo từ 0,250{,}25 đến dưới 3,253{,}25 dioptre; cận thị vừa từ 3,253{,}25 đến dưới 6,256{,}25 dioptre; cận thị nặng từ 6,256{,}25 đến dưới 10,2510{,}25 dioptre.

a) Lập bảng tần số ghép nhóm và bảng tần số tương đối ghép nhóm theo độ cận thị.

b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng cho bảng thu được ở câu a.

Lời giải:

a) Bảng tần số ghép nhóm:

Độ cận thị (dioptre) [0,25;3,25)[0{,}25; 3{,}25) [3,25;6,25)[3{,}25; 6{,}25) [6,25;10,25)[6{,}25; 10{,}25)
Tần số 1010 88 22

Tần số tương đối: 1020=50%\dfrac{10}{20} = 50\%; 820=40%\dfrac{8}{20} = 40\%; 220=10%\dfrac{2}{20} = 10\%.

Độ cận thị (dioptre) [0,25;3,25)[0{,}25; 3{,}25) [3,25;6,25)[3{,}25; 6{,}25) [6,25;10,25)[6{,}25; 10{,}25)
Tần số tương đối 50%50\% 40%40\% 10%10\%

b) Giá trị đại diện của các nhóm: 0,25+3,252=1,75\dfrac{0{,}25 + 3{,}25}{2} = 1{,}75; 3,25+6,252=4,75\dfrac{3{,}25 + 6{,}25}{2} = 4{,}75; 6,25+10,252=8,25\dfrac{6{,}25 + 10{,}25}{2} = 8{,}25. Xác định các điểm (1,75;50)(1{,}75; 50), (4,75;40)(4{,}75; 40), (8,25;10)(8{,}25; 10) trên hệ trục (trục ngang: độ cận thị, trục đứng: tần số tương đối %\%), nối các điểm liên tiếp bằng các đoạn thẳng, ghi chú giải và tiêu đề "Độ cận thị của học sinh lớp 9A".


Bài 7.30. Lương của các công nhân một nhà máy được cho trong bảng sau:

Lương (triệu đồng) [5;7)[5; 7) [7;9)[7; 9) [9;11)[9; 11) [11;13)[11; 13) [13;15)[13; 15)
Số công nhân 2020 5050 7070 4040 2020

a) Nêu các nhóm số liệu và tần số. Giải thích ý nghĩa cho một nhóm số liệu và tần số của nó.

b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho bảng thống kê trên.

Lời giải:

a) Các nhóm số liệu là [5;7)[5; 7), [7;9)[7; 9), [9;11)[9; 11), [11;13)[11; 13), [13;15)[13; 15) (triệu đồng) với tần số tương ứng 2020; 5050; 7070; 4040; 2020. Ví dụ: nhóm [9;11)[9; 11) có tần số 7070 nghĩa là nhà máy có 7070 công nhân nhận lương từ 99 đến dưới 1111 triệu đồng.

b) Tổng số công nhân: n=20+50+70+40+20=200n = 20 + 50 + 70 + 40 + 20 = 200. Tần số tương đối: 20200=10%\dfrac{20}{200} = 10\%; 50200=25%\dfrac{50}{200} = 25\%; 70200=35%\dfrac{70}{200} = 35\%; 40200=20%\dfrac{40}{200} = 20\%; 20200=10%\dfrac{20}{200} = 10\% (tổng =100%= 100\% ✓).

Vẽ biểu đồ: trục đứng biểu diễn tần số tương đối (%\%), trục ngang biểu diễn các nhóm lương; dựng năm hình cột kề nhau có chiều cao lần lượt 1010; 2525; 3535; 2020; 1010; ghi chú giải và tiêu đề "Lương của công nhân nhà máy". Nhóm lương [9;11)[9; 11) triệu đồng chiếm tỉ lệ cao nhất (35%35\%).