HĐ. Vẽ đường tròn tâm O có bán kính bằng 2 cm và dây cung AB có độ dài bằng 2 cm. Lấy một điểm C tùy ý nằm trên cung lớn AmB.
a) Cho biết số đo của góc ở tâm AOB và số đo của cung bị chắn AB.
b) Đo góc ACB và so sánh với kết quả của bạn bên cạnh.
c) Lấy điểm D tùy ý nằm trên cung ACB. Đo góc ADB và so sánh với các góc ACB và AOB.
Lời giải:
a) Tam giác OAB có OA=OB=AB=2 cm nên là tam giác đều, suy ra AOB=60∘. Do đó số đo cung nhỏ AB bằng 60∘.
b) Đo được ACB=30∘ — kết quả giống với các bạn khác (dù mỗi bạn lấy điểm C ở vị trí khác nhau trên cung lớn).
c) Đo được ADB=30∘=ACB=21AOB. Nhận xét: các góc nội tiếp cùng chắn cung AB thì bằng nhau và bằng nửa số đo góc ở tâm chắn cung đó.
Định lí: Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn.
Nhận xét: Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau; các góc nội tiếp cùng chắn một cung (hoặc chắn các cung bằng nhau) thì bằng nhau; góc nội tiếp chắn cung nhỏ có số đo bằng nửa số đo góc ở tâm chắn cùng cung; góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
Ví dụ. Cho đường tròn (O) và các điểm A, B, C, D trên (O). Biết rằng BAC=60∘, hãy tính số đo của các góc BOC và BDC.
Lời giải:
BAC là góc nội tiếp chắn cung nhỏ BC nên sđBC⌢=2BAC=120∘.
BOC là góc ở tâm chắn cung nhỏ BC nên BOC=sđBC⌢=120∘.
BDC là góc nội tiếp cùng chắn cung nhỏ BC với BAC nên BDC=BAC=60∘.
Luyện tập. Cho đường tròn tâm O và hai dây cung AB, CD cắt nhau tại điểm X nằm trong đường tròn. Chứng minh rằng △AXC∽△DXB.
Lời giải:
Xét hai tam giác AXC và DXB:
AXC=DXB (hai góc đối đỉnh);
XAC=XDB, tức là BAC=BDC (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC).
Vậy △AXC∽△DXB (g.g).
Vận dụng. Trở lại tình huống mở đầu, hãy tính số đo của góc BAC nếu biết đường tròn có bán kính 2 cm và dây cung BC=22 cm. Tam giác BOC có phải tam giác vuông không?
Lời giải:
Ta có OB=OC=2 cm nên OB2+OC2=4+4=8, và BC2=(22)2=8.
Vì OB2+OC2=BC2 nên theo định lí Pythagore đảo, tam giác BOC vuông tại O, tức là BOC=90∘.
Suy ra sđBC⌢=90∘ (cung nhỏ). Góc BAC là góc nội tiếp chắn cung BC nên:
BAC=21sđBC⌢=45∘.
Bài tập
Bài 9.1. Những khẳng định nào sau đây là đúng?
a) Hai góc nội tiếp bằng nhau thì chắn cùng một cung.
b) Góc nội tiếp nhỏ hơn 90∘ có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm chắn cùng một cung.
c) Góc nội tiếp chắn cung nhỏ có số đo bằng số đo của góc ở tâm chắn cùng một cung.
d) Hai góc nội tiếp bằng nhau thì chắn hai cung bằng nhau.
Lời giải:
a) Sai: hai góc nội tiếp bằng nhau chắn hai cung bằng nhau, nhưng không nhất thiết là cùng một cung.
b) Đúng: góc nội tiếp nhỏ hơn 90∘ chắn cung nhỏ hơn 180∘, nên góc ở tâm chắn cùng cung có số đo bằng số đo cung, gấp đôi góc nội tiếp.
c) Sai: góc nội tiếp chắn cung nhỏ bằng nửa số đo góc ở tâm chắn cùng cung.
d) Đúng (hệ quả của định lí góc nội tiếp).
Vậy các khẳng định đúng là b) và d).
Bài 9.2. Cho các điểm A, B, C nằm trên đường tròn (O). Tính số đo các góc của tam giác ABC, biết rằng AOB=120∘, BOC=80∘.
Lời giải:
Tổng các góc ở tâm quanh điểm O bằng 360∘ nên AOC=360∘−120∘−80∘=160∘.
Áp dụng định lí góc nội tiếp (mỗi góc của tam giác chắn cung căng bởi cạnh đối diện):
ACB=21AOB=2120∘=60∘;
BAC=21BOC=280∘=40∘;
ABC=21AOC=2160∘=80∘.
(Kiểm tra: 60∘+40∘+80∘=180∘ ✓)
Bài 9.3. Cho đường tròn (O) và hai dây cung AC, BD cắt nhau tại X. Tính số đo góc AXB biết rằng ADB=30∘ và DBC=50∘.
Lời giải:
ACB và ADB là hai góc nội tiếp cùng chắn cung AB nên ACB=ADB=30∘.
Xét tam giác XBC: AXB là góc ngoài tại đỉnh X, do đó:
AXB=XCB+XBC=ACB+DBC=30∘+50∘=80∘.
Bài 9.4. Cho đường tròn (O) và hai dây cung AB, CD cắt nhau tại điểm I nằm trong (O).
a) Biết rằng AOC=60∘, BOD=80∘. Tính số đo của góc AID.
b) Chứng minh rằng IA⋅IB=IC⋅ID.
Lời giải:
a) DAB (tức DAI, vì I nằm trên AB) là góc nội tiếp chắn cung BD nên IAD=21BOD=40∘.
ADC (tức ADI, vì I nằm trên DC) là góc nội tiếp chắn cung AC nên IDA=21AOC=30∘.
Xét tam giác AID: AID=180∘−IAD−IDA=180∘−40∘−30∘=110∘.
b) Xét hai tam giác IAC và IDB:
AIC=DIB (đối đỉnh);
IAC=IDB (hai góc nội tiếp BAC và BDC cùng chắn cung BC).
Suy ra △IAC∽△IDB (g.g), do đó IDIA=IBIC, tức là IA⋅IB=IC⋅ID (điều phải chứng minh).
Bài 9.5. Cho đường tròn (O), đường kính AB và điểm S nằm ngoài (O). Cho hai đường thẳng SA, SB lần lượt cắt (O) tại M (khác A) và N (khác B). Gọi P là giao điểm của BM và AN. Chứng minh rằng SP vuông góc với AB.
Lời giải:
Vì AMB là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (chắn đường kính AB) nên AMB=90∘, suy ra BM⊥SA.
Tương tự, ANB=90∘ nên AN⊥SB.
Trong tam giác SAB, hai đường thẳng BM và AN là hai đường cao (lần lượt hạ từ B và A). Chúng cắt nhau tại P, nên P là trực tâm của tam giác SAB.
Do đó đường thẳng SP chứa đường cao thứ ba của tam giác SAB, tức là SP⊥AB (điều phải chứng minh).
Bài 9.6. Trên sân bóng, khi trái bóng được đặt tại điểm phạt đền thì có góc sút bằng 36∘ và trái bóng cách mỗi cọc gôn 11,6 m. Hỏi khi trái bóng đặt ở vị trí cách điểm phạt đền 11,6 m (như Hình 9.11) thì góc sút bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Gọi P là điểm phạt đền, B và C là hai cọc gôn, A là vị trí mới của trái bóng.
Vì PB=PC=PA=11,6 m nên ba điểm A, B, C cùng nằm trên đường tròn tâm P bán kính 11,6 m.
Trên đường tròn này, BPC=36∘ là góc ở tâm chắn cung nhỏ BC, còn góc sút mới BAC là góc nội tiếp chắn cùng cung BC đó. Vậy: