Bài 28. Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác

1. Đường tròn ngoại tiếp một tam giác

HĐ1. Cho dd là đường trung trực của đoạn thẳng ABABOO là một điểm trên dd. Hỏi đường tròn tâm OO đi qua AA thì có đi qua BB không?

Lời giải:

OO nằm trên đường trung trực của ABAB nên OA=OBOA = OB. Do đó đường tròn tâm OO đi qua AA (bán kính OAOA) cũng đi qua BB.

HĐ2. Cho tam giác ABCABC có ba đường trung trực đồng quy tại OO. Hãy giải thích tại sao đường tròn (O;OA)(O; OA) đi qua ba đỉnh của tam giác ABCABC.

Lời giải:

OO nằm trên trung trực của ABAB nên OA=OBOA = OB; OO nằm trên trung trực của BCBC nên OB=OCOB = OC. Suy ra OA=OB=OCOA = OB = OC, tức là đường tròn (O;OA)(O; OA) đi qua cả ba đỉnh AA, BB, CC.

Định nghĩa: Đường tròn ngoại tiếp một tam giác là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác đó. Tâm của nó là giao điểm ba đường trung trực của tam giác.


HĐ3. Cho tam giác ABCABC vuông tại đỉnh AA. Gọi NN, PP lần lượt là trung điểm của các cạnh ABABACAC.

a) Vẽ hai đường trung trực aa, bb của các cạnh ABAB, ACAC, cắt nhau tại MM.

b) Hãy giải thích vì sao MNMN, MPMP là các đường trung bình của tam giác ABCABC.

c) Hãy giải thích vì sao MM là trung điểm của BCBC, từ đó suy ra đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABCABC có tâm MM và bán kính MB=MC=BC2MB = MC = \dfrac{BC}{2}.

Lời giải:

a) Đường trung trực aa của ABAB đi qua trung điểm NN và vuông góc với ABAB; đường trung trực bb của ACAC đi qua trung điểm PP và vuông góc với ACAC; chúng cắt nhau tại MM.

b) Vì aABa \perp ABACABAC \perp AB nên aACa \parallel AC, tức là MNACMN \parallel AC. Đường thẳng qua trung điểm NN của cạnh ABAB và song song với ACAC nên MNMNđường trung bình của tam giác ABCABC. Tương tự, bABb \parallel AB nên MPMP là đường trung bình của tam giác ABCABC.

c) Vì MNMN là đường trung bình nên MMtrung điểm của BCBC, suy ra MB=MC=BC2MB = MC = \dfrac{BC}{2}. Mặt khác MM nằm trên trung trực của ABAB nên MA=MBMA = MB. Vậy MA=MB=MCMA = MB = MC: đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC có tâm MM (trung điểm cạnh huyền) và bán kính BC2\dfrac{BC}{2}.

Ghi nhớ: Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông có tâm là trung điểm của cạnh huyền và bán kính bằng một nửa cạnh huyền.


Ví dụ 1. Cho tam giác ABCABC vuông tại AAAB=2AB = 2 cm, AC=4AC = 4 cm. Vẽ đường tròn (O;R)(O; R) ngoại tiếp tam giác ABCABC và tính bán kính RR.

Lời giải:

Lấy OO là trung điểm của cạnh huyền BCBC và vẽ đường tròn (O)(O) đi qua AA — đó là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

Theo định lí Pythagore: BC2=AB2+AC2=4+16=20BC^2 = AB^2 + AC^2 = 4 + 16 = 20, suy ra BC=25BC = 2\sqrt{5} cm.

Vậy R=BC2=5R = \dfrac{BC}{2} = \sqrt{5} cm.


Luyện tập 1. Cho tam giác ABCABCAC=3AC = 3 cm, AB=4AB = 4 cm và BC=5BC = 5 cm. Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

Lời giải:

Ta có AC2+AB2=9+16=25=BC2AC^2 + AB^2 = 9 + 16 = 25 = BC^2 nên theo định lí Pythagore đảo, tam giác ABCABC vuông tại AA với cạnh huyền BCBC.

Do đó đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC có tâm là trung điểm của BCBC và bán kính:

R=BC2=52=2,5 (cm).R = \frac{BC}{2} = \frac{5}{2} = 2{,}5 \text{ (cm)}.


HĐ4. Vẽ tam giác đều ABCABC. Hãy trình bày cách xác định tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC và vẽ đường tròn đó.

Lời giải:

Vẽ hai đường trung trực của hai cạnh (chẳng hạn của ABABACAC), chúng cắt nhau tại OO — đó là tâm đường tròn ngoại tiếp. Vẽ đường tròn tâm OO bán kính OAOA, đường tròn này đi qua cả ba đỉnh.

Chú ý: với tam giác đều, ba đường trung trực trùng với ba đường trung tuyến, nên tâm OO chính là trọng tâm của tam giác.


Ví dụ 2. Cho tam giác đều ABCABC có cạnh bằng 33 cm. Vẽ đường tròn (O;R)(O; R) ngoại tiếp tam giác ABCABC. Tính bán kính RR.

Lời giải:

Lấy OO là giao điểm ba đường trung tuyến (trọng tâm) của tam giác ABCABC và vẽ đường tròn (O)(O) đi qua AA. Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh aa có bán kính R=33aR = \dfrac{\sqrt{3}}{3}a, nên:

R=333=3 (cm).R = \frac{\sqrt{3}}{3} \cdot 3 = \sqrt{3} \text{ (cm)}.


Luyện tập 2. Cho tam giác đều ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O) có bán kính bằng 44 cm. Tính độ dài các cạnh của tam giác.

Lời giải:

Với tam giác đều cạnh aa nội tiếp đường tròn bán kính RR, ta có R=33aR = \dfrac{\sqrt{3}}{3}a, suy ra:

a=3R3=R3=43 (cm).a = \frac{3R}{\sqrt{3}} = R\sqrt{3} = 4\sqrt{3} \text{ (cm)}.

Vậy các cạnh của tam giác ABCABC đều dài 434\sqrt{3} cm 6,93\approx 6{,}93 cm.


2. Đường tròn nội tiếp một tam giác

HĐ5. Cho tam giác ABCABC có ba đường phân giác đồng quy tại điểm II. Gọi DD, EE, FF lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ II xuống các cạnh BCBC, CACAABAB.

a) Hãy giải thích vì sao các điểm DD, EE, FF cùng nằm trên một đường tròn có tâm II.

b) Hãy giải thích vì sao đường tròn đó tiếp xúc với các cạnh của tam giác ABCABC.

Lời giải:

a) Điểm nằm trên tia phân giác của một góc thì cách đều hai cạnh của góc đó. II nằm trên phân giác góc BB nên ID=IFID = IF; II nằm trên phân giác góc CC nên ID=IEID = IE. Suy ra ID=IE=IFID = IE = IF, tức là DD, EE, FF cùng nằm trên đường tròn tâm II bán kính IDID.

b) Các cạnh BCBC, CACA, ABAB lần lượt vuông góc với các bán kính IDID, IEIE, IFIF tại các điểm DD, EE, FF nằm trên đường tròn (I)(I), nên mỗi cạnh đều là tiếp tuyến của (I)(I). Vậy (I)(I) tiếp xúc với cả ba cạnh của tam giác.

Định nghĩa: Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác gọi là đường tròn nội tiếp tam giác; tam giác gọi là ngoại tiếp đường tròn. Tâm đường tròn nội tiếp là giao điểm ba đường phân giác của tam giác.

Câu hỏi. Mỗi tam giác có bao nhiêu đường tròn nội tiếp? Có bao nhiêu tam giác cùng ngoại tiếp một đường tròn?

Trả lời: Mỗi tam giác có đúng một đường tròn nội tiếp (vì ba đường phân giác đồng quy tại một điểm duy nhất). Ngược lại, có vô số tam giác cùng ngoại tiếp một đường tròn cho trước.


HĐ6. Cho tam giác ABCABC đều có trọng tâm GG.

a) Giải thích vì sao GG cũng là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC.

b) Từ đó, giải thích vì sao bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC bằng một nửa bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC và bằng 36BC\dfrac{\sqrt{3}}{6}BC.

Lời giải:

a) Trong tam giác đều, ba đường trung tuyến đồng thời là ba đường phân giác. Vì GG là giao điểm ba đường trung tuyến nên GG cũng là giao điểm ba đường phân giác, tức là tâm đường tròn nội tiếp.

b) Gọi DD là trung điểm của BCBC thì ADAD vừa là trung tuyến vừa là đường cao, ADBCAD \perp BC tại DD, nên bán kính đường tròn nội tiếp là r=GDr = GD, còn bán kính đường tròn ngoại tiếp là R=GAR = GA.

Theo tính chất trọng tâm: GD=13ADGD = \dfrac{1}{3}ADGA=23ADGA = \dfrac{2}{3}AD, suy ra r=R2r = \dfrac{R}{2}.

Với tam giác đều cạnh BCBC: AD=32BCAD = \dfrac{\sqrt{3}}{2}BC, do đó r=1332BC=36BCr = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2}BC = \dfrac{\sqrt{3}}{6}BC.

Ghi nhớ: Đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh aa có tâm là trọng tâm và bán kính r=36ar = \dfrac{\sqrt{3}}{6}a.


Ví dụ 3. Cho tam giác ABCABC ngoại tiếp đường tròn (I)(I). Biết rằng A^=40\widehat{A} = 40^\circ, B^=60\widehat{B} = 60^\circ. Tính số đo của các góc BIC^\widehat{BIC}, CIA^\widehat{CIA}AIB^\widehat{AIB}.

Lời giải:

Ta có C^=1804060=80\widehat{C} = 180^\circ - 40^\circ - 60^\circ = 80^\circ. Vì II là giao điểm ba đường phân giác nên BIBI, CICI lần lượt là phân giác các góc BB, CC.

Xét tam giác BICBIC: BIC^=180B^2C^2=1803040=110\widehat{BIC} = 180^\circ - \dfrac{\widehat{B}}{2} - \dfrac{\widehat{C}}{2} = 180^\circ - 30^\circ - 40^\circ = 110^\circ.

Tương tự: CIA^=180C^2A^2=1804020=120\widehat{CIA} = 180^\circ - \dfrac{\widehat{C}}{2} - \dfrac{\widehat{A}}{2} = 180^\circ - 40^\circ - 20^\circ = 120^\circ;

AIB^=180A^2B^2=1802030=130\widehat{AIB} = 180^\circ - \dfrac{\widehat{A}}{2} - \dfrac{\widehat{B}}{2} = 180^\circ - 20^\circ - 30^\circ = 130^\circ.

(Kiểm tra: 110+120+130=360110^\circ + 120^\circ + 130^\circ = 360^\circ ✓)


Thực hành. Vẽ đường tròn nội tiếp của tam giác ABCABC bằng thước kẻ và compa.

Các bước thực hiện:

  1. Vẽ tia phân giác góc BB: dùng compa vẽ một cung tròn tâm BB cắt hai cạnh BCBC, BABA lần lượt tại XXYY. Vẽ hai cung tròn tâm XX, tâm YY có cùng bán kính, cắt nhau tại điểm ZZ khác BB. Kẻ tia BZBZ — đó là tia phân giác góc BB.
  2. Tương tự, vẽ tia phân giác góc CC, cắt tia BZBZ tại II — tâm đường tròn nội tiếp.
  3. Kẻ IDID vuông góc với BCBC (DD thuộc BCBC). Vẽ đường tròn (I;ID)(I; ID) — đó là đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC.