a) Vẽ hai đường trung tuyến của tam giác (với tam giác đều, trung tuyến cũng là phân giác), giao điểm của chúng là trọng tâm I — tâm đường tròn nội tiếp. Kẻ ID⊥BC tại D (chính là trung điểm BC) rồi vẽ đường tròn (I;ID).
b) Đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh a có bán kính r=63a, nên:
r=63⋅4=323 (cm)≈1,15 cm.
Bài tập
Bài 9.7. Cho đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác ABC. Tính bán kính của (O), biết rằng tam giác ABC vuông cân tại A và có cạnh bên bằng 22 cm.
Lời giải:
Tam giác ABC vuông cân tại A với AB=AC=22 cm. Theo định lí Pythagore:
BC2=AB2+AC2=8+8=16⟹BC=4 (cm).
Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông có bán kính bằng nửa cạnh huyền: R=2BC=2 (cm).
Bài 9.8. Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) có bán kính bằng 3 cm. Tính diện tích tam giác ABC.
Lời giải:
Cạnh tam giác đều nội tiếp đường tròn bán kính R là a=R3=33 (cm).
Diện tích tam giác đều cạnh a:
S=4a23=4(33)2⋅3=4273≈11,7 (cm2).
Bài 9.9. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Gọi H là trực tâm của tam giác ABC. Chứng minh rằng BAH=OAC.
Lời giải:
Gọi D là chân đường cao hạ từ A (đường thẳng AH cắt BC tại D, AD⊥BC). Trong tam giác vuông ABD:
BAH=BAD=90∘−ABC.
Mặt khác, xét tam giác OAC cân tại O (vì OA=OC):
OAC=2180∘−AOC=90∘−21AOC.
Vì ABC là góc nội tiếp và AOC là góc ở tâm cùng chắn cung AC nên ABC=21AOC.
Do đó OAC=90∘−ABC=BAH (điều phải chứng minh).
Bài 9.10. Cho đường tròn (I) nội tiếp tam giác ABC với các tiếp điểm trên các cạnh AB, AC lần lượt là E, F. Chứng minh rằng EIF+BAC=180∘.
Lời giải:
Vì E, F là các tiếp điểm nên bán kính vuông góc với tiếp tuyến tại tiếp điểm: IE⊥AB và IF⊥AC, tức là AEI=AFI=90∘.
Xét tứ giác AEIF, tổng bốn góc bằng 360∘:
BAC+AEI+EIF+IFA=360∘
⟹BAC+EIF=360∘−90∘−90∘=180∘ (đieˆˋu phải chứng minh).
Bài 9.11. Cho tam giác đều ABC ngoại tiếp đường tròn (I). Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC biết rằng bán kính của (I) bằng 1 cm.
Lời giải:
Với tam giác đều cạnh a: r=63a. Từ r=1 cm suy ra:
a=36r=36=23 (cm)≈3,46 cm.
Bài 9.12. Người ta muốn làm một khung gỗ hình tam giác đều để đặt vừa khít một chiếc đồng hồ hình tròn có đường kính 30 cm. Hỏi độ dài các cạnh (phía bên trong) của khung gỗ phải bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Đồng hồ đặt vừa khít trong khung nghĩa là đường tròn (bán kính r=15 cm) nội tiếp tam giác đều. Với tam giác đều cạnh a: r=63a, suy ra:
a=36r=36⋅15=303≈52 (cm).
Vậy các cạnh bên trong khung gỗ dài 303≈52 cm.
Luyện tập chung
Ví dụ 1. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Biết rằng OAB=30∘, OAC=40∘. Hãy tính số đo của các góc ABC và ACB.
Lời giải:
Tam giác OAB cân tại O (vì OA=OB) nên OBA=OAB=30∘, suy ra AOB=180∘−30∘−30∘=120∘.
Tam giác OAC cân tại O (vì OA=OC) nên OCA=OAC=40∘, suy ra AOC=180∘−40∘−40∘=100∘.
Góc nội tiếp ABC và góc ở tâm AOC cùng chắn cung nhỏ AC nên ABC=21AOC=50∘.
Góc nội tiếp ACB và góc ở tâm AOB cùng chắn cung nhỏ AB nên ACB=21AOB=60∘.
Ví dụ 2. Cho tam giác ABC có diện tích S và ngoại tiếp đường tròn (I;r). Chứng minh rằng S=21r(BC+CA+AB).
Lời giải:
Gọi D, E, F lần lượt là các tiếp điểm của đường tròn (I;r) với BC, CA và AB. Khi đó ID⊥BC, IE⊥CA, IF⊥AB và ID=IE=IF=r.
Chia tam giác ABC thành ba tam giác nhỏ có chung đỉnh I:
Bài 9.13. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Biết rằng BOC=120∘ và OCA=20∘. Tính số đo các góc của tam giác ABC.
Lời giải:
Góc nội tiếp BAC chắn cung BC nên BAC=21BOC=60∘.
Tam giác OAC cân tại O (vì OA=OC) nên OAC=OCA=20∘, suy ra AOC=180∘−20∘−20∘=140∘.
Góc nội tiếp ABC chắn cung AC nên ABC=21AOC=70∘.
Suy ra ACB=180∘−60∘−70∘=50∘.
Vậy A=60∘; B=70∘; C=50∘.
Bài 9.14. Cho △ABC là tam giác đều có cạnh bằng 4 cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Lời giải:
Bán kính đường tròn ngoại tiếp: R=33a=343 (cm) ≈2,31 cm.
Bán kính đường tròn nội tiếp: r=63a=323 (cm) ≈1,15 cm (bằng nửa bán kính ngoại tiếp).
Bài 9.15. Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 3 cm và nội tiếp đường tròn (O).
a) Tính bán kính R của đường tròn (O).
b) Tính diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây cung BC và cung nhỏ BC.
Lời giải:
a) R=33⋅3=3 (cm).
b) Vì tam giác ABC đều nên cung nhỏ BC có số đo 3360∘=120∘, tức là BOC=120∘.
Diện tích hình quạt tròn OBC (ứng với cung 120∘):
Squạt=360120πR2=31π⋅3=π (cm2).
Diện tích tam giác OBC: S△OBC=21OB⋅OC⋅sin120∘=21⋅3⋅3⋅23=433 (cm²).
Diện tích hình viên phân:
S=Squạt−S△OBC=π−433≈3,14−1,30=1,84 (cm2).
Bài 9.16. Trong một khu vui chơi có dạng hình tam giác đều với cạnh bằng 60 m, người ta muốn tìm một vị trí đặt bộ phát sóng wifi sao cho ở chỗ nào trong khu vui chơi đó đều có thể bắt được sóng. Biết rằng bộ phát sóng đó có tầm phát sóng tối đa là 50 m, hỏi rằng có thể tìm được vị trí để đặt bộ phát sóng như vậy hay không?
Lời giải:
Đặt bộ phát sóng tại tâm O của tam giác đều (giao ba đường trung trực). Điểm xa O nhất trong khu vui chơi là các đỉnh tam giác, với khoảng cách bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp:
R=33⋅60=203≈34,6 (m).
Vì R≈34,6 m <50 m nên mọi điểm trong khu vui chơi đều cách O không quá tầm phát sóng.
Vậy có thể: đặt bộ phát sóng tại tâm của tam giác đều thì cả khu vui chơi đều bắt được sóng.
Bài 9.17. Người ta vẽ bản quy hoạch của một khu định cư được bao xung quanh bởi ba con đường thẳng lập thành một tam giác với độ dài các cạnh là 900 m, 1200 m và 1500 m.
a) Tính chu vi và diện tích của phần đất giới hạn bởi tam giác trên.
b) Họ muốn xây dựng một khách sạn bên trong khu dân cư cách đều cả ba con đường đó. Hỏi khi đó khách sạn sẽ cách mỗi con đường một khoảng là bao nhiêu?
Lời giải:
a) Chu vi: 900+1200+1500=3600 (m).
Vì 9002+12002=810000+1440000=2250000=15002 nên theo định lí Pythagore đảo, tam giác vuông với hai cạnh góc vuông 900 m và 1200 m. Diện tích:
S=21⋅900⋅1200=540000 (m2).
b) Vị trí cách đều ba con đường chính là tâm đường tròn nội tiếp tam giác, và khoảng cách cần tìm là bán kính r của đường tròn nội tiếp. Theo công thức S=21r⋅(chu vi) (Ví dụ 2):