HĐ1. Cho tứ giác ABCD có A=C=90∘. Hãy giải thích vì sao bốn đỉnh của tứ giác ABCD cùng nằm trên một đường tròn có tâm là trung điểm O của đoạn thẳng BD.
Lời giải:
Tam giác ABD vuông tại A nên đường tròn ngoại tiếp của nó có tâm là trung điểm O của cạnh huyền BD, tức là OA=OB=OD=2BD.
Tương tự, tam giác CBD vuông tại C nên OC=OB=OD=2BD.
Vậy OA=OB=OC=OD: bốn đỉnh A, B, C, D cùng nằm trên đường tròn tâm O bán kính 2BD.
HĐ2. Trên đường tròn (O), lấy các điểm A, B, C, D sao cho ABCD là tứ giác lồi. Các đường trung trực của các cạnh AB, BC, CD, DA có đồng quy hay không?
Lời giải:
Mỗi cạnh AB, BC, CD, DA đều là một dây của đường tròn (O), mà đường trung trực của một dây luôn đi qua tâm đường tròn. Vậy bốn đường trung trực đồng quy tại tâm O.
Định nghĩa: Tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn, và đường tròn đó gọi là đường tròn ngoại tiếp tứ giác.
HĐ3. Em hãy đo các góc đối nhau A và C của tứ giác ABCD trong HĐ2 và tính tổng A+C. So sánh kết quả của em với các bạn.
Trả lời:
Đo được A+C=180∘. Kết quả này giống nhau với mọi bạn, dù mỗi bạn vẽ tứ giác nội tiếp khác nhau.
Định lí: Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối nhau bằng 180∘.
Chứng minh: hai điểm B, D chia đường tròn thành hai cung có tổng số đo 360∘; A và C là hai góc nội tiếp lần lượt chắn hai cung đó nên A+C=2360∘=180∘. Tương tự B+D=180∘.
Ví dụ 2. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O). Hai đường thẳng AB và DC cắt nhau tại X. Biết rằng DAB=70∘, ABC=130∘. Tính số đo của các góc BCD và BXC.
Lời giải:
Vì ABCD là tứ giác nội tiếp nên tổng hai góc đối bằng 180∘:
Xét tam giác AXD (với X là giao của hai đường thẳng AB và DC):
BXC=AXD=180∘−DAB−CDA=180∘−70∘−50∘=60∘.
Luyện tập 1. Cho tam giác ABC có các đường cao BE, CF. Biết rằng B=60∘, C=80∘.
a) Chứng tỏ rằng tứ giác BCEF nội tiếp một đường tròn có tâm là trung điểm của cạnh BC.
b) Tính số đo của các góc BFE và CEF.
Lời giải:
a) Vì BE, CF là các đường cao nên BEC=BFC=90∘: hai điểm E, F cùng nhìn đoạn BC dưới một góc vuông. Do đó E và F nằm trên đường tròn đường kính BC (tâm là trung điểm M của BC, bán kính 2BC). Vậy tứ giác BCEF nội tiếp đường tròn tâm M.
b) Trong tứ giác nội tiếp BCEF, các cặp góc đối nhau là (FBC,FEC) và (BCE,BFE):
BFE=180∘−BCE=180∘−80∘=100∘;
CEF=180∘−FBC=180∘−60∘=120∘.
Thử thách nhỏ 1. Cho tứ giác ABCD, biết rằng các đường trung trực của ba đoạn thẳng AB, AC, AD đồng quy tại một điểm. Hãy giải thích vì sao ABCD là tứ giác nội tiếp.
Lời giải:
Gọi O là điểm đồng quy của ba đường trung trực. Vì O nằm trên trung trực của AB nên OA=OB; trên trung trực của AC nên OA=OC; trên trung trực của AD nên OA=OD.
Suy ra OA=OB=OC=OD: bốn đỉnh cùng nằm trên đường tròn tâm O bán kính OA. Vậy ABCD là tứ giác nội tiếp.
2. Đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật và hình vuông
HĐ4. Vẽ hình chữ nhật ABCD và giao điểm M của hai đường chéo AC và BD.
a) Hãy giải thích vì sao điểm M cách đều bốn đỉnh của hình chữ nhật ABCD.
b) Chứng tỏ rằng hình chữ nhật ABCD nội tiếp một đường tròn có bán kính bằng nửa đường chéo hình chữ nhật.
Lời giải:
a) Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, nên:
MA=MC=2AC=2BD=MB=MD.
b) Từ câu a, bốn đỉnh A, B, C, D cùng cách M một khoảng bằng nửa đường chéo, tức là hình chữ nhật ABCD nội tiếp đường tròn tâm M bán kính 2AC.
HĐ5. Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 3 cm. Hãy xác định tâm, vẽ đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD và cho biết bán kính của đường tròn đó.
Lời giải:
Tâm đường tròn ngoại tiếp là giao điểm O của hai đường chéo. Đường chéo hình vuông cạnh 3 cm dài AC=32 cm, nên bán kính là:
R=2AC=232 (cm)≈2,12 cm.
Ghi nhớ: Hình chữ nhật và hình vuông là các tứ giác nội tiếp; đường tròn ngoại tiếp của chúng có tâm là giao điểm hai đường chéo và bán kính bằng nửa đường chéo.
Ví dụ 3. Cho hình chữ nhật ABCD có AB=3 cm, AD=4 cm. Vẽ đường tròn (O;R) ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD và tính bán kính R.
Lời giải:
Gọi O là giao điểm của AC và BD; đường tròn tâm O bán kính OA ngoại tiếp hình chữ nhật.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABD vuông tại A: BD2=AB2+AD2=9+16=25, suy ra BD=5 cm.
Vậy R=2BD=2,5 cm.
Luyện tập 2. Cho hình thoi ABCD có các cạnh bằng 3 cm. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Chứng tỏ rằng tứ giác MNPQ là hình chữ nhật và tìm bán kính đường tròn ngoại tiếp của tứ giác đó.
Lời giải:
MN là đường trung bình của tam giác ABC nên MN∥AC và MN=2AC; tương tự QP∥AC, QP=2AC. Suy ra MNPQ là hình bình hành. Lại có MQ là đường trung bình của tam giác ABD nên MQ∥BD.
Vì ABCD là hình thoi nên AC⊥BD, do đó MN⊥MQ. Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật MNPQ bằng nửa đường chéo MP. Ta có:
MP2=MN2+NP2=(2AC)2+(2BD)2.
Trong hình thoi cạnh 3 cm, nửa hai đường chéo và cạnh lập thành tam giác vuông: (2AC)2+(2BD)2=AB2=9.
Suy ra MP=3 cm và bán kính cần tìm là R=2MP=1,5 cm.
Thử thách nhỏ 2. Nếu các hình chữ nhật có chung một đường chéo (ví dụ hai hình chữ nhật ABCD và AECF có chung đường chéo AC) thì các đỉnh của chúng có cùng nằm trên một đường tròn không?
Lời giải:
Có. Mỗi hình chữ nhật nội tiếp đường tròn có tâm là trung điểm đường chéo và bán kính bằng nửa đường chéo. Vì các hình chữ nhật có chung đường chéo AC nên các đường tròn ngoại tiếp của chúng đều là đường tròn tâm trung điểm AC, bán kính 2AC — tức là cùng một đường tròn. Vậy tất cả các đỉnh cùng nằm trên đường tròn đường kính AC.
Bài tập
Bài 9.18. Cho ABCD là tứ giác nội tiếp. Tính số đo của các góc còn lại của tứ giác trong mỗi trường hợp sau:
a) A=60∘, B=80∘; b) B=70∘, C=90∘; c) C=100∘, D=60∘; d) D=110∘, A=80∘.
Lời giải:
Trong tứ giác nội tiếp, tổng hai góc đối bằng 180∘: A+C=180∘ và B+D=180∘.
a) C=180∘−60∘=120∘; D=180∘−80∘=100∘.
b) D=180∘−70∘=110∘; A=180∘−90∘=90∘.
c) A=180∘−100∘=80∘; B=180∘−60∘=120∘.
d) B=180∘−110∘=70∘; C=180∘−80∘=100∘.
Bài 9.19. Cho điểm I nằm ngoài đường tròn (O). Qua I kẻ hai đường thẳng lần lượt cắt (O) tại bốn điểm A, B và C, D sao cho A nằm giữa B và I, C nằm giữa D và I. Chứng minh rằng IBD=ICA, IAC=IDB và IA⋅IB=IC⋅ID.
Lời giải:
Bốn điểm A, B, D, C nằm trên đường tròn (O) tạo thành tứ giác nội tiếp ABDC (hai cạnh BA và DC kéo dài cắt nhau tại I).
Vì C nằm giữa I và D nên ICA và DCA là hai góc kề bù: ICA=180∘−DCA. Trong tứ giác nội tiếp ABDC, hai góc ABD và DCA đối nhau nên ABD=180∘−DCA. Suy ra:
IBD=ABD=180∘−DCA=ICA.
Tương tự, IAC=180∘−BAC (kề bù, vì A nằm giữa I và B), mà BAC+BDC=180∘ (hai góc đối của tứ giác nội tiếp), nên:
IAC=BDC=IDB.
Xét hai tam giác IAC và IDB: góc I chung và IAC=IDB, suy ra △IAC∽△IDB (g.g). Do đó:
IDIA=IBIC⟹IA⋅IB=IC⋅ID (đieˆˋu phải chứng minh).
Bài 9.20. Cho hình bình hành ABCD nội tiếp đường tròn (O). Chứng minh rằng ABCD là hình chữ nhật.
Lời giải:
Vì ABCD là hình bình hành nên A=C (hai góc đối của hình bình hành bằng nhau).
Vì ABCD nội tiếp đường tròn nên A+C=180∘.
Từ hai điều trên suy ra 2A=180∘, tức A=90∘. Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật (điều phải chứng minh).
Bài 9.21. Cho hình thang ABCD (AB song song với CD) nội tiếp đường tròn (O). Chứng minh rằng ABCD là hình thang cân.
Lời giải:
Vì AB∥CD nên BAD+ADC=180∘ (hai góc trong cùng phía).
Vì ABCD nội tiếp nên BAD+BCD=180∘ (hai góc đối).
Suy ra ADC=BCD: hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân (điều phải chứng minh).
Bài 9.22. Tính diện tích của một hình chữ nhật, biết rằng hình chữ nhật đó có chiều dài gấp hai lần chiều rộng và bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng 2,5 cm.
Lời giải:
Đường chéo hình chữ nhật bằng đường kính đường tròn ngoại tiếp: d=2⋅2,5=5 (cm).
Gọi chiều rộng là x (cm, x>0) thì chiều dài là 2x. Theo định lí Pythagore:
x2+(2x)2=52⟺5x2=25⟺x2=5⟺x=5.
Diện tích hình chữ nhật: S=x⋅2x=2x2=2⋅5=10 (cm²).
Bài 9.23. Người ta muốn dựng một khung cổng hình chữ nhật rộng 4 m và cao 3 m, bên ngoài khung cổng được bao bọc bởi một khung thép dạng nửa đường tròn. Tính chiều dài của đoạn thép làm khung nửa đường tròn đó.
Lời giải:
Nửa đường tròn có đường kính nằm trên mặt đất và đi qua hai đỉnh phía trên của khung cổng chữ nhật. Do tính đối xứng, tâm O của nửa đường tròn là trung điểm cạnh đáy khung cổng.
Khoảng cách từ O đến một đỉnh phía trên của khung cổng (cách O theo phương ngang 24=2 m, theo phương thẳng đứng 3 m) là: