a) Phép quay ngược chiều 180∘ tâm O biến điểm A thành điểm A′. Hỏi điểm A′ có đối xứng với điểm A qua O hay không?
b) Nếu phép quay thuận chiều α∘ tâm O biến điểm A thành điểm B thì phép quay ngược chiều α∘ tâm O có biến điểm B thành điểm A hay không?
Trả lời:
a) Có. Vì OA′=OA và tia OA quay 180∘ đến tia OA′ nên ba điểm A, O, A′ thẳng hàng và O là trung điểm của AA′, tức là A′ đối xứng với A qua O.
b) Có. Phép quay ngược chiều α∘ tâm O đưa tia OB quay ngược trở lại đúng vị trí tia OA, nên biến điểm B thành điểm A.
Ví dụ 4. Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O). Hãy cho biết các phép quay ngược chiều lần lượt 120∘, 240∘, 360∘ với tâm O sẽ biến các đỉnh A, B, C thành những điểm nào?
Lời giải:
Tam giác đều ABC nội tiếp (O) chia đường tròn thành ba cung bằng nhau, mỗi cung 120∘. Do đó:
Phép quay ngược chiều
A thành
B thành
C thành
120∘
B
C
A
240∘
C
A
B
360∘
A
B
C
Cả ba phép quay trên đều biến tam giác đều ABC thành chính nó — ta nói chúng giữ nguyên tam giác đều ABC.
Luyện tập 2. Cho hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn (O).
a) Phép quay thuận chiều 90∘ tâm O biến các điểm A, B, C, D thành những điểm nào? Phép quay này có giữ nguyên hình vuông ABCD không?
b) Hãy liệt kê thêm ba phép quay khác với tâm O theo chiều kim đồng hồ giữ nguyên hình vuông ABCD.
Lời giải:
a) Hình vuông nội tiếp chia đường tròn thành bốn cung bằng nhau, mỗi cung 90∘. Phép quay thuận chiều 90∘ tâm O biến mỗi đỉnh thành đỉnh kề nó theo chiều kim đồng hồ: biến A, B, C, D lần lượt thành D, A, B, C.
Vì phép quay này biến các đỉnh của hình vuông thành các đỉnh của chính hình vuông đó nên nó giữ nguyên hình vuông ABCD.
b) Ba phép quay thuận chiều (theo chiều kim đồng hồ) khác giữ nguyên hình vuông ABCD: phép quay thuận chiều 180∘, 270∘ và 360∘ tâm O.
Thực hành. Cho điểm O và điểm A khác điểm O. Xác định điểm A′ là ảnh của A qua phép quay ngược chiều 60∘ tâm O.
Cách vẽ: Vẽ đường tròn (O;OA). Vẽ tia Ox sao cho AOx=60∘ (quay từ tia OA ngược chiều kim đồng hồ). Tia Ox cắt đường tròn (O;OA) tại điểm A′ cần tìm.
Thử thách nhỏ 2. Hãy liệt kê 6 phép quay giữ nguyên một lục giác đều nội tiếp một đường tròn (O).
Lời giải:
Lục giác đều chia đường tròn thành sáu cung bằng nhau, mỗi cung 60∘. Sáu phép quay tâm O giữ nguyên lục giác đều là các phép quay thuận chiều:
60∘;120∘;180∘;240∘;300∘;360∘.
(Cũng có thể liệt kê sáu phép quay ngược chiều với các góc như trên.)
Bài tập
Bài 9.26. Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) bán kính 2 cm. Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC.
Lời giải:
Tam giác đều cạnh a nội tiếp đường tròn bán kính R thỏa mãn R=33a, suy ra:
a=R3=23 (cm)≈3,46 cm.
Bài 9.27. Cho hình thoi ABCD có A=60∘. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng MBNPDQ là lục giác đều.
Lời giải:
Gọi cạnh hình thoi là a. Vì A=60∘ nên B=D=120∘ và C=60∘.
Các cạnh bằng nhau:MB=BN=PD=DQ=2a (nửa cạnh hình thoi). Tam giác ABD có AB=AD=a và A=60∘ nên là tam giác đều, suy ra BD=a. QM là đường trung bình của tam giác ABD nên QM=2BD=2a; tương tự NP là đường trung bình của tam giác CBD nên NP=2a. Vậy sáu cạnh của MBNPDQ đều bằng 2a.
Các góc bằng nhau: tại đỉnh B: MBN=ABC=120∘; tại đỉnh D: PDQ=CDA=120∘. Tam giác AMQ có AM=AQ=2a và A=60∘ nên là tam giác đều, suy ra AMQ=60∘, do đó QMB=180∘−60∘=120∘; tương tự DQM=120∘. Tam giác CNP đều (vì CN=CP=2a, C=60∘) nên BNP=NPD=120∘.
Lục giác lồi MBNPDQ có sáu cạnh bằng nhau và sáu góc đều bằng 120∘ nên là lục giác đều (điều phải chứng minh).
Bài 9.28. Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O). Phép quay ngược chiều 60∘ tâm O biến các điểm A, B, C lần lượt thành các điểm D, E, F. Chứng minh rằng ADBECF là một lục giác đều.
Lời giải:
Tam giác đều ABC nội tiếp (O) chia đường tròn thành ba cung bằng nhau: sđAB⌢ = sđBC⌢ = sđCA⌢ = 120∘.
Phép quay ngược chiều 60∘ tâm O biến A, B, C thành D, E, F nên sđAD⌢ = sđBE⌢ = sđCF⌢ = 60∘: mỗi điểm D, E, F là điểm chính giữa của một cung 120∘.
Do đó sáu điểm theo thứ tự A, D, B, E, C, F nằm trên đường tròn (O) và chia đường tròn thành sáu cung bằng nhau, mỗi cung 60∘. Sáu dây căng sáu cung bằng nhau thì bằng nhau, và mỗi góc của lục giác là góc nội tiếp chắn bốn cung liên tiếp (240∘) nên đều bằng 120∘.
Vậy ADBECF là lục giác đều (điều phải chứng minh).
Bài 9.29. Liệt kê năm phép quay giữ nguyên một ngũ giác đều nội tiếp một đường tròn tâm O.
Lời giải:
Ngũ giác đều chia đường tròn thành năm cung bằng nhau, mỗi cung 5360∘=72∘. Năm phép quay tâm O giữ nguyên ngũ giác đều là các phép quay thuận chiều:
72∘;144∘;216∘;288∘;360∘.
Luyện tập chung
Ví dụ 1. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O). Biết rằng AOB=120∘, BOC=40∘, COD=80∘. Tính số đo các góc của tứ giác ABCD.
Lời giải:
Áp dụng định lí góc nội tiếp:
ADB=21AOB=60∘ (cùng chắn cung AB);
BAC=BDC=21BOC=20∘ (cùng chắn cung BC);
CAD=21COD=40∘ (cùng chắn cung CD).
Suy ra BAD=BAC+CAD=20∘+40∘=60∘ và ADC=ADB+BDC=60∘+20∘=80∘.
Vì tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp bằng 180∘ nên:
ABC=180∘−ADC=100∘;BCD=180∘−BAD=120∘.
Ví dụ 2. Cho lục giác đều ABCDEF.
a) Tính số đo các góc BCF, BDF, BEF.
b) Gọi O là tâm của lục giác đều. Hãy chỉ ra ba phép quay tâm O giữ nguyên tam giác ACE.
Lời giải:
a) Lục giác đều ABCDEF có các góc bằng 120∘ và nội tiếp một đường tròn (O). Khi đó các tứ giác ABCF, ABDF, ABEF đều nội tiếp (O), nên theo định lí tứ giác nội tiếp:
BCF=180∘−BAF=180∘−120∘=60∘.
Tương tự, BDF=BEF=60∘.
b) Các góc của tam giác ACE đều bằng 60∘ nên ACE là tam giác đều nội tiếp đường tròn (O). Ba phép quay tâm O giữ nguyên tam giác ACE là ba phép quay thuận chiều lần lượt 120∘, 240∘, 360∘.
Bài tập (Luyện tập chung)
Bài 9.31. Cho tam giác ABC có các đường cao AD, BE, CF. Chứng minh rằng BCEF, CAFD, ABDE là những tứ giác nội tiếp.
Lời giải:
Vì BE⊥AC và CF⊥AB nên BEC=BFC=90∘: hai điểm E, F cùng nhìn đoạn BC dưới một góc vuông, do đó E, F nằm trên đường tròn đường kính BC. Vậy BCEF nội tiếp.
Tương tự, AFC=ADC=90∘: hai điểm F, D cùng nhìn đoạn AC dưới góc vuông nên CAFD nội tiếp đường tròn đường kính CA.
Và ADB=AEB=90∘: hai điểm D, E cùng nhìn đoạn AB dưới góc vuông nên ABDE nội tiếp đường tròn đường kính AB (điều phải chứng minh).
Bài 9.32. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O), AB cắt CD tại E, AD cắt BC tại F. Biết BEC=40∘ và DFC=20∘, tính số đo các góc của tứ giác ABCD.
Lời giải:
Xét tam giác AED (chú ý AED=BEC=40∘ là hai góc đối đỉnh):
A+ADE=180∘−40∘=140∘, tức laˋA+D=140∘.(1)
Xét tam giác ABF (chú ý AFB=DFC=20∘):
A+ABF=180∘−20∘=160∘, tức laˋA+B=160∘.(2)
Vì ABCD nội tiếp nên B+D=180∘. Cộng (1) và (2): 2A+(B+D)=300∘, suy ra 2A=120∘, tức A=60∘.
Từ đó: D=140∘−60∘=80∘; B=160∘−60∘=100∘; C=180∘−A=120∘.
(Kiểm tra: 60∘+100∘+120∘+80∘=360∘ ✓)
Bài 9.33. Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 4 cm. Tính chu vi, diện tích của các đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp hình vuông ABCD.
Lời giải:
Đường tròn nội tiếp tiếp xúc với bốn cạnh, có bán kính bằng nửa cạnh: r=2 cm.
Chu vi: 2πr=4π≈12,57 (cm);
Diện tích: πr2=4π≈12,57 (cm²).
Đường tròn ngoại tiếp có bán kính bằng nửa đường chéo: R=242=22 cm.
Chu vi: 2πR=42π≈17,77 (cm);
Diện tích: πR2=8π≈25,13 (cm²).
Bài 9.34. Biết rằng bốn đỉnh A, B, C, D của một hình vuông cùng nằm trên một đường tròn (O) theo thứ tự ngược chiều kim đồng hồ. Phép quay thuận chiều 45∘ biến các điểm A, B, C, D lần lượt thành các điểm E, F, G, H.
a) Vẽ đa giác EAFBGCHD.
b) Đa giác EAFBGCHD có phải là một bát giác đều hay không? Vì sao?
Lời giải:
a) Hình vuông ABCD chia đường tròn thành bốn cung bằng nhau, mỗi cung 90∘. Phép quay thuận chiều 45∘ đưa mỗi đỉnh đến điểm chính giữa của cung kề nó, nên E, F, G, H lần lượt là điểm chính giữa các cung DA, AB, BC, CD (theo chiều quay). Nối tám điểm theo thứ tự E, A, F, B, G, C, H, D ta được đa giác cần vẽ.
b) Có. Tám điểm E, A, F, B, G, C, H, D theo thứ tự chia đường tròn (O) thành tám cung bằng nhau, mỗi cung 45∘. Tám dây căng tám cung bằng nhau nên tám cạnh bằng nhau; mỗi góc của đa giác là góc nội tiếp chắn sáu cung liên tiếp (270∘) nên các góc đều bằng 135∘. Vậy EAFBGCHD là bát giác đều.
Bài 9.35. Cho ngũ giác đều ABCDE nội tiếp đường tròn (O).
a) Hãy tìm một phép quay thuận chiều tâm O biến điểm A thành điểm C.
b) Phép quay trên sẽ biến các điểm B, C, D, E lần lượt thành những điểm nào? Phép quay này có giữ nguyên ngũ giác đều ABCDE không?
Lời giải:
a) Ngũ giác đều chia đường tròn thành năm cung bằng nhau, mỗi cung 72∘. Từ A đến C (đi qua B) là hai cung, tức 144∘. Vậy phép quay thuận chiều 144∘ tâm O biến điểm A thành điểm C.
b) Phép quay đó dịch mỗi đỉnh đi hai vị trí theo chiều quay: biến B, C, D, E lần lượt thành D, E, A, B.
Vì phép quay biến các đỉnh của ngũ giác đều thành các đỉnh của chính nó nên nó giữ nguyên ngũ giác đều ABCDE.
Bài 9.36. Người ta muốn làm một khay đựng bánh kẹo hình lục giác đều có cạnh 10 cm và chia thành 7 ngăn gồm một lục giác đều nhỏ và 6 hình thang cân. Hỏi lục giác đều nhỏ phải có cạnh bằng bao nhiêu để nó có diện tích bằng hai lần diện tích mỗi hình thang?
Lời giải:
Gọi cạnh lục giác đều nhỏ là x (cm, 0<x<10). Diện tích lục giác đều cạnh a bằng 233a2.
Diện tích khay: S=233⋅102; diện tích lục giác nhỏ: S1=233x2.
Sáu hình thang cân bằng nhau chia đều phần còn lại, nên diện tích mỗi hình thang là: