Bài tập cuối chương IX
A. Trắc nghiệm
Bài 9.37. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Lời giải: Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung — thiếu một trong hai điều kiện thì chưa chắc là góc nội tiếp (nên B và D sai). Số đo góc nội tiếp bằng một nửa số đo cung bị chắn (nên A sai). Đáp án C.
Bài 9.38. Cho tứ giác nội tiếp một đường tròn có . Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Lời giải: Vì nội tiếp nên . Kết hợp , cộng hai đẳng thức: , suy ra (và ). Đáp án D.
Bài 9.39. Đa giác nào dưới đây không nội tiếp một đường tròn?
Lời giải: Đa giác đều, hình chữ nhật và tam giác luôn nội tiếp được một đường tròn. Hình bình hành (không phải hình chữ nhật) có hai góc đối bằng nhau nhưng khác nên tổng hai góc đối khác — không nội tiếp được. Đáp án C.
B. Tự luận
Bài 9.40. Cho tam giác có các đường cao , cắt nhau tại . Gọi là trung điểm của và là trung điểm của . Chứng minh rằng:
a) Tứ giác nội tiếp đường tròn tâm ;
b) , tiếp xúc với đường tròn ngoại tiếp tứ giác .
Lời giải:
a) Vì nên ; vì nên . Hai điểm , cùng nhìn đoạn dưới một góc vuông nên , nằm trên đường tròn đường kính , có tâm là trung điểm của . Vậy tứ giác nội tiếp đường tròn tâm , bán kính .
b) Ta chứng minh tại .
Vì nên tam giác cân tại , suy ra . Gọi là giao điểm của với ( là đường cao thứ ba, ); trong tam giác vuông : .
Tam giác vuông tại có là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên , suy ra tam giác cân tại và .
Do đó:
Vậy tại điểm thuộc đường tròn , tức là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tứ giác . Chứng minh hoàn toàn tương tự với (dùng và tam giác cân) ta được cũng là tiếp tuyến (điều phải chứng minh).
Bài 9.41. Cho tam giác nội tiếp đường tròn . Gọi , , lần lượt là trung điểm của các cạnh , , . Chứng minh rằng các tứ giác , , là các tứ giác nội tiếp.
Lời giải:
Vì là tâm đường tròn ngoại tiếp nên đoạn nối tâm với trung điểm mỗi dây vuông góc với dây đó:
- Tứ giác có — tổng hai góc đối bằng nên nội tiếp (đường tròn đường kính ).
- Tứ giác có nên nội tiếp (đường tròn đường kính ).
- Tứ giác có nên nội tiếp (đường tròn đường kính ).
Bài 9.42. Cho một hình lục giác đều và một hình vuông cùng nội tiếp một đường tròn. Biết rằng hình vuông có cạnh bằng cm. Tính chu vi và diện tích của hình lục giác đều đã cho.
Lời giải:
Bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông cạnh cm bằng nửa đường chéo:
Lục giác đều nội tiếp đường tròn bán kính có cạnh bằng (vì lục giác đều được ghép từ sáu tam giác đều cạnh ). Vậy:
- Chu vi lục giác đều: (cm).
- Diện tích lục giác đều: (cm²).
Bài 9.44. Bạn Lan muốn cắt hình ngôi sao có dạng như Hình 9.62 (trong đó là một ngũ giác đều). Lan gấp đôi tờ giấy, vẽ một nửa ngôi sao và cắt theo nét vẽ. Góc tạo bởi lưỡi kéo và nếp gấp lúc đầu bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Ngôi sao năm cánh dựng trên ngũ giác đều nội tiếp một đường tròn. Mỗi đỉnh nhọn của ngôi sao là góc nội tiếp chắn cung bằng (cung căng một cạnh của ngũ giác đều), nên góc ở mỗi đỉnh nhọn của cánh sao bằng:
Nếp gấp là trục đối xứng của ngôi sao đi qua một đỉnh nhọn, chia đôi góc ở đỉnh đó. Vậy góc tạo bởi lưỡi kéo (đường cắt) và nếp gấp lúc đầu bằng:
Bài 31. Hình trụ và hình nón
Nhận biết hình trụ: Khi quay hình chữ nhật một vòng quanh cạnh cố định, ta được một hình trụ, trong đó: hai đáy là hai hình tròn bằng nhau và ; mỗi đường sinh là một vị trí của khi quay (các đường sinh bằng nhau và bằng chiều cao ); là bán kính đáy.
Thực hành 1. Chuẩn bị một băng giấy cứng hình chữ nhật với cm, cm. Cuộn băng giấy lại sao cho hai cạnh và sát vào nhau, ta được một hình trụ (không có đáy). Hãy cho biết chiều cao và chu vi đáy của hình trụ đó.
Lời giải:
Khi cuộn, cạnh trở thành đường sinh còn cạnh cuộn thành đường tròn đáy. Vậy hình trụ có chiều cao bằng cm và chu vi đáy bằng cm.
HĐ1. Diện tích hình chữ nhật chính là diện tích xung quanh của hình trụ được tạo thành. Cho hình trụ có chiều cao cm và bán kính đáy cm. Tính diện tích mặt xung quanh của hình trụ.
Lời giải:
Hình khai triển mặt xung quanh là hình chữ nhật có một cạnh bằng chu vi đáy và cạnh kia bằng chiều cao :
Công thức: (: bán kính đáy, : chiều cao).
HĐ2. Hãy nhắc lại công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác (hoặc hình lăng trụ đứng tứ giác) có diện tích đáy và chiều cao .
Trả lời: (thể tích lăng trụ đứng bằng diện tích đáy nhân với chiều cao). Tương tự, thể tích hình trụ là .