Trang 126 — Tây Tiến

Câu 1. Chuẩn bị

  • Xem lại kiến thức ngữ văn về thơ tự do, thơ trữ tình đã học.
  • Tìm hiểu qua các tài liệu, sách, báo, Internet,... về tác giả Quang Dũng, về Binh đoàn Tây Tiến và hoàn cảnh ra đời của bài Tây Tiến.
  • Đọc trước bài thơ Tây Tiến. Khi đọc, các em chú ý thể hiện được giọng điệu phù hợp với nội dung, cảm xúc của bài thơ.

Trả lời:

  • Chuẩn bị:
    • Ôn lại kiến thức về thơ tự do và thơ trữ tình.
    • Tìm hiểu về tác giả Quang Dũng và Binh đoàn Tây Tiến.
    • Đọc trước bài thơ và chú ý giọng điệu phù hợp.

Câu 2. Đọc hiểu

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi! Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi. Sài Khảo(*) sừng lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây, súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời! Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

Doanh trại bừng lên hồi dũng hỏa Kia em xiêm áo tự bao giờ

(1) Sài Khảo, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu: tên các địa phương thuộc ba tỉnh Sơn La, Thanh Hoá, Hoà Bình trong địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến. (2) Dũng hỏa (từ chữ Hán: hỏa chúc): nến thắp trong phòng cưới đêm tân hôn. Ở đây, dũng hỏa dùng để chỉ những ngọn đuốc trong đêm liên hoan ở doanh trại.

Trả lời:

  • Đọc hiểu:
    • Tóm tắt nội dung chính: Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng là một tác phẩm trữ tình, thể hiện nỗi nhớ sâu sắc của người lính về đoàn quân Tây Tiến và khung cảnh thiên nhiên, con người Tây Bắc.
    • Cảm xúc chính: Nỗi nhớ của người lính Tây Tiến, sự gian khổ và khốc liệt của cuộc chiến tranh, cùng với sự trân trọng dành cho những kỷ niệm đẹp.

Trang 127 — Tây Tiến

Câu 1. Chú ý hình ảnh thiên nhiên và tâm trạng con người.

Trả lời: Hình ảnh thiên nhiên và tâm trạng con người trong bài thơ Tây Tiến được thể hiện qua nhiều chi tiết. Thiên nhiên được miêu tả với "khèn lên man điệu nâng e ấp", "nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ", "người đi Châu Mộc chiều sương ấy / Có thấy hồn lau nèo bên bờ / Có nhớ dáng người trên đốc Mộc / Trôi dòng nước lũ hoa dong đùa". Những hình ảnh này tạo nên một bức tranh thiên nhiên huyền ảo, giàu chất thơ.

Tâm trạng con người được thể hiện qua sự hòa quyện với thiên nhiên: "Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc / Quân xanh màu lá dữ oai hùm". Câu thơ cho thấy sự gian khổ, thiếu thốn và tình thần chiến đấu của người lính Tây Tiến.

Câu 2. Hình dung hình tượng người lính Tây Tiến.

Trả lời: Hình tượng người lính Tây Tiến được hình dung qua các chi tiết:

  • Sự gian khổ, thiếu thốn: "Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc" (do sốt rét, bệnh tật), "quân xanh màu lá dữ oai hùm" (màu xanh của lá cây, màu của sự thiếu thốn, bệnh tật nhưng vẫn oai hùm).
  • Tình thần chiến đấu: "Mắt trừng gửi mộng qua biên giới / Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm". Dù gian khổ nhưng họ vẫn có tình thần lạc quan, mơ mộng về quê hương, về những điều đẹp đẽ.
  • Sự hy sinh: "Rải rác biên cương mồ viển xứ / Chiến trường đi chẳng tiệc đời xanh". Câu thơ cho thấy sự hy sinh thầm lặng của những người lính trên chiến trường.
  • Tình đồng đội: "Áo bào thay chiếu anh về đất / Sông Mã gầm lên khúc độc hành". Câu thơ thể hiện tình cảm đồng đội sâu nặng, sự hy sinh cao cả của người lính.

Người lính Tây Tiến là hình ảnh của những thanh niên trẻ, khỏe mạnh, lý tưởng, nhưng cũng là những con người với đầy đủ cảm xúc, tình cảm của con người. Họ là những anh hùng trong thời đại.


Trang 128 — Thực hành tiếng Việt

Câu 1. Tìm biện pháp tu từ nghịch ngữ trong các đoạn trích bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giước của Nguyễn Đình Chiểu. Cho biết mỗi nghịch ngữ đó có tác dụng khắc hoạ hình ảnh các nghĩa sĩ áo vải như thế nào.

Trả lời:

  • Biện pháp tu từ nghịch ngữ được sử dụng trong các đoạn trích:
    • a) Chưa quen cưỡi ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ. Việc ươc, việc cày, việc bãi, việc cấy, tay vốn quen làm; tập khiêu, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.

      • Các nghịch ngữ: "Chưa quen cưỡi ngựa, đâu tới trường nhung" và "tay vốn quen làm; tập khiêu, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó".
      • Tác dụng: Khắc hoạ hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ vốn quen với lao động ruộng đất, chưa quen với chiến trường và các thao tác quân sự.
    • b) Một mối xa thư đồ cỏ, há dễ ai chém rắn đuổi hươu; hai vành vàng nhật nguyệt chói lòa, đâu dung lũ trẻ dáo dác bán chài. Nào đòi ai đội, ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kinh; chẳng thèm trọn ngọuc, trôn xuôi, chuyến này dọc ra Tây Bộ hầu.

      • Các nghịch ngữ: "há dễ ai chém rắn đuổi hươu; hai vành vàng nhật nguyệt chói lòa, đâu dung lũ trẻ dáo dác bán chài" và "chẳng thèm trọn ngọuc, trôn xuôi".
      • Tác dụng: Nhấn mạnh sự oai phong của nghĩa sĩ khi dẹp loạn, khiến giặc phải khiếp sợ.
    • c) Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu, bao ngòi; trong tay cầm một ngón tầm vông, chỉ nài sắm dao tu, nón gỗ. Chỉ nhọc quan quân giương trống giác, đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không; nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ, đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.

      • Các nghịch ngữ: "Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu, bao ngòi" và "Chỉ nhọc quan quân giương trống giác, đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không".
      • Tác dụng: Tố cáo sự khốn khổ, thiếu thốn của nghĩa sĩ, nhưng họ vẫn chiến đấu rất ngoan cường.
    • d) Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muốn kiếp nguyên được trả thù kia; sống thờ vua, thác cũng thờ vua, lời dư duy đã rành rành, một chữ âm đủ đền công đó.

      • Các nghịch ngữ: Không xuất hiện nghịch ngữ rõ ràng, nhưng có sự đối lập giữa "sống" và "thác", "thờ vua" và "linh hồn".
      • Tác dụng: Tỏ lòng trung thành của nghĩa sĩ với vua và đất nước.

Câu hỏi khác trên trang:

  • Trang này không có câu hỏi khác ngoài phần thực hành tiếng Việt.

Trang 129 —

Câu 2. Tìm những nghịch ngữ nói lên lòng thương tiếc và sự tri ân của người dân đối với các nghĩa sĩ Cần Giước.

Trả lời: Nghĩa sĩ Cần Giước là những người nông dân nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận đánh giặc Pháp tại Cần Giước. Lòng thương tiếc và sự tri ân của người dân đối với họ được thể hiện qua nhiều câu nói, bài thơ, ...

Câu 3. Phân tích tác dụng của nghịch ngữ trong các đoạn trích sau:

a) "Ổi con sông nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh Cá trong mơ còn thức"

(Xuân Quỳnh)

Trả lời:

  • Trong đoạn thơ, Xuân Quỳnh sử dụng nghịch ngữ:

    • "Ngày đêm không ngủ được" → Tâm trạng không yên, luôn nhớ nhung.
    • "Cá trong mơ còn thức" → Dùng hình ảnh cá trong mơ để biểu thị sự tỉnh táo, không ngủ.
  • Tác dụng:

    • Nhấn mạnh nỗi nhớ và sự đau xót của người con gái dành cho người yêu.
    • Tạo cảm giác day dứt, khó chịu trong lòng người đọc.

b) "Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện, Sẽ được nhìn thấy các bà tiên, Thấy chú bé đi hài bẩy dặm, Quả thị thơm, cô Tám rất hiền."

(Vũ Quàn Phương)

Trả lời:

  • Nghịch ngữ:

    • "nhắm mắt nghe bà kể chuyện" và "sẽ được nhìn thấy..." → Tương phản giữa hành động và kết quả.
  • Tác dụng:

    • Thể hiện sự kỳ diệu trong câu chuyện cổ tích.
    • Làm nổi bật sự hồn nhiên và niềm tin của tuổi thơ.

c) "Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua, Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già, Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất. Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cưu chất, Không cho dài thời trẻ của nhân gian, (Không cho) dài quá thời mùa xuân."

(Xuân Diệu)

Trả lời:

  • Nghịch ngữ:

    • "Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua" → Xuân đến và đi nhanh chóng.
    • "Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già" → Sự thay đổi không thể tránh khỏi.
  • Tác dụng:

    • Thể hiện sự ngắn ngủi của tuổi xuân và cuộc đời.
    • Diễn tả nỗi tiếc nuối của tác giả về sự trôi chảy của thời gian.

Câu 4. Viết một đoạn văn (khoảng 10 – 12 dòng) trình bày suy nghĩ của em về vẻ đẹp của con người Việt Nam thể hiện trong đoạn trích bài thơ Việt Bắc; trong đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ nghịch ngữ.

Trả lời: Việt Bắc là một trong những bài thơ tiêu biểu của nhà thơ Tố Hữu, với nhiều hình ảnh giàu tính biểu tượng. Trong đó, hình ảnh người dân Việt Bắc là điểm nhấn, thể hiện vẻ đẹp của con người Việt Nam. Họ là những người:

  • "Mình về mình có nhớ những / ...":
    • Sự nhọc nhằn, vất vả nhưng luôn hướng về cách mạng.
  • "Mình về, có nhớ chiến khu / ...":
    • Những kỷ niệm sâu sắc về những ngày tháng chiến đấu.

Những hình ảnh nghịch ngữ như:

  • "Trám bùi để rụng, măng mai để già."
  • Nhấn mạnh sự hy sinh, cống hiến thầm lặng nhưng vĩ đại của người dân Việt Bắc.

Vẻ đẹp của họ không chỉ là lòng yêu nước mà còn là sự kiên cường, bất khuất. Đoạn thơ đã khắc họa chân thực và xúc động hình ảnh người dân Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến. Từ đó làm nổi bật lên giá trị nhân văn sâu sắc của bài thơ.


VIẾT THƯ TRAO ĐỔI CÔNG VIỆC HOẶC MỘT VẤN ĐỀ ĐÁNG QUAN TÂM

Định hướng

1.1. Viết văn bản dưới hình thức thư trao đổi công việc hoặc một vấn đề đáng quan tâm trong cuộc sống lao động và học tập là một hình thức quen thuộc, cần thiết.

Thư có nhiều loại. Xuất phát từ mục đích viết, có thể chia làm hai loại: thư cá nhân và thư trao đổi công việc. Thư trao đổi công việc là loại văn bản mang tính chất ...