Trang 13 — Hướng dẫn tự học
Câu 1. Bài Mở đầu cung cấp cho em những thông tin gì về nội dung sẽ học ở sách Ngữ văn 12?
Trả lời: Bài Mở đầu cung cấp thông tin về nội dung sẽ học trong sách Ngữ văn 12, bao gồm hướng dẫn tự học và các nhiệm vụ cụ thể như: tự đánh giá kết quả đọc hiểu và viết thông qua đọc, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, tự luận về một đoạn văn hoặc văn bản tương tự các văn bản đã học; đọc mở rộng theo gợi ý; thu thập tư liệu liên quan đến bài học.
Câu 2. Dựa vào các đề mục lớn có trong Bài Mở đầu, hãy trình bày thành một sơ đồ thể hiện nội dung của bài học này.
Trả lời: Các đề mục lớn trong Bài Mở đầu bao gồm:
- Tự đánh giá: Tự đánh giá kết quả đọc hiểu và viết thông qua đọc, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, tự luận về một đoạn văn hoặc văn bản tương tự các văn bản đã học.
- Hướng dẫn tự học:
- Đọc mở rộng theo gợi ý.
- Thu thập tư liệu liên quan đến bài học.
Sơ đồ có thể trình bày như sau:
Bài Mở đầu
├── Tự đánh giá
│ ├── Đọc và trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tự luận
│ └── Đánh giá kết quả đọc hiểu và viết
└── Hướng dẫn tự học
├── Đọc mở rộng theo gợi ý
└── Thu thập tư liệu liên quan đến bài học
Câu 3. Trong phần I. Học đọc, sách hướng dẫn đọc những kiểu bài học nào? Nội dung nêu ở mỗi bài cho biết thông tin gì?
Trả lời: Trong phần I. Học đọc, sách hướng dẫn đọc các kiểu bài học như:
- Đọc hiểu các văn bản văn học.
- Đọc hiểu các văn bản thông tin.
Nội dung mỗi bài hướng dẫn cụ thể cách tiếp cận, phân tích và hiểu rõ các văn bản này.
Câu 4. Bài Thơ văn Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh gồm các nội dung lớn nào và khi đọc cần chú ý những gì?
Trả lời: Bài Thơ văn Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh gồm các nội dung lớn như:
- Giới thiệu về các tác phẩm thơ văn của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.
- Phân tích ý nghĩa, giá trị của các tác phẩm.
Khi đọc cần chú ý:
- Các giá trị văn học và ý nghĩa lịch sử của các tác phẩm.
- Những đặc điểm nổi bật trong phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.
Câu 5. Những nội dung chính của bài Tổng kết là gì? Vì sao cần có bài Tổng kết?
Trả lời: Nội dung chính của bài Tổng kết bao gồm:
- Tổng hợp kiến thức đã học trong chương trình.
- Rút ra những bài học cần thiết.
Cần có bài Tổng kết để:
- Giúp học sinh ôn tập và hệ thống hóa kiến thức đã học.
- Tạo cơ hội đánh giá và củng cố những gì đã học.
Câu 6. Mục Cấu trúc sách Ngữ văn 12 ở phần cuối Bài Mở đầu có tác dụng gì?
Trả lời: Mục Cấu trúc sách Ngữ văn 12 ở phần cuối Bài Mở đầu có tác dụng:
- Giúp học sinh hiểu rõ bố cục và tổ chức của sách.
- Tạo điều kiện cho học sinh dễ dàng định hướng và sử dụng sách hiệu quả trong quá trình học tập.
Trang 14 — Truyện truyền kì và truyện ngắn hiện đại
Câu hỏi:
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Câu 1: Phân tích và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề của văn bản; nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì (đề tài, nhân vật, ngôn ngữ, yếu tố kì ảo,...) trong sự so sánh với truyện cổ dân gian. Nhận biết được giá trị nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ trong một tác phẩm văn học cụ thể.
Trả lời:
Để thực hiện yêu cầu này, cần:
Phân tích và đánh giá sự phù hợp của người kể chuyện và điểm nhìn:
- Người kể chuyện và điểm nhìn trong truyện đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện chủ đề.
- Cần xác định người kể có trực tiếp tham gia vào câu chuyện hay không và điểm nhìn được sử dụng (tôi, bạn, người ngoài).
- Ví dụ: Điểm nhìn nhân vật tôi trong truyện thường giúp người đọc thấu hiểu nội tâm nhân vật.
Phân tích các yếu tố của truyện truyền kì:
- Đề tài: Thường xoay quanh các vấn đề siêu nhiên, huyền bí, hoặc sự giao tiếp giữa thần và người.
- Nhân vật: Nhân vật chính thường phải đối mặt với các tình huống kì lạ, thử thách.
- Ngôn ngữ: Ngôn ngữ trang trọng hoặc thân mật tùy thuộc vào giao tiếp nhân vật.
- Yếu tố kì ảo: Là yếu tố đặc trưng, xuất hiện để làm nổi bật chủ đề.
So sánh với truyện cổ dân gian:
- Truyện truyền kì kế thừa các yếu tố kì ảo nhưng có cách thể hiện hiện đại hơn.
- Ví dụ: "Truyền kì" thường mang tính phê phán xã hội sâu sắc hơn.
Giá trị nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ:
- Nhận thức: Giúp người đọc hiểu về cuộc sống và các hiện tượng xã hội.
- Giáo dục: Đề cao các giá trị đạo đức, trách nhiệm.
- Thẩm mĩ: Mang đến trải nghiệm nghệ thuật qua cách xây dựng nhân vật và cốt truyện.
Câu 2: Phân biệt và biết cách sử dụng ngôn ngữ trang trọng, ngôn ngữ thân mật trong giao tiếp.
Trả lời:
Ngôn ngữ trang trọng:
- Dùng trong các tình huống giao tiếp chính thức, lễ nghi.
- Ví dụ: "Quý khách hàng có thể liên hệ tại quầy hỗ trợ."
Ngôn ngữ thân mật:
- Dùng trong giao tiếp đời thường với bạn bè, người thân.
- Ví dụ: "Em ơi, tối nay rảnh không?"
Cách sử dụng:
- Tuỳ hoàn cảnh và mối quan hệ để chọn ngôn ngữ phù hợp.
- Ngôn ngữ trang trọng thể hiện sự tôn trọng, thân mật thể hiện sự gần gũi.
Câu 3: Viết được bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
Trả lời:
Cấu trúc bài nghị luận so sánh:
- Mở bài: Giới thiệu hai tác phẩm.
- Thân bài:
- So sánh các yếu tố: chủ đề, nhân vật, phong cách ngôn ngữ.
- Ví dụ: So sánh cách xây dựng nhân vật giữa hai truyện.
- Kết bài: Phát huy hoặc phê phán các giá trị của hai tác phẩm.
Câu 4: Biết thuyết trình so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
Trả lời:
Cách thuyết trình:
- Lựa chọn góc nhìn rõ ràng (ví dụ: so sánh qua chủ đề).
- Dẫn chứng cụ thể từ hai tác phẩm.
- Kết luận và mở rộng ý kiến.
Câu 5: Có ý thức về bổn phận và trách nhiệm của công dân; biết cảm thông, tôn trọng, bảo vệ những chủ thể yếu thế trong cuộc sống.
Trả lời:
Ý thức và trách nhiệm:
- Bổn phận công dân là đóng góp vào sự phát triển xã hội.
- Tôn trọng và bảo vệ các nhóm yếu thế (người già, trẻ em, người khuyết tật).
Ví dụ:
- Tham gia các hoạt động tình nguyện.
- Đứng lên lên án các hành vi xâm hại.
KIẾN THỨC NGỮ VĂN
- Truyện truyền kì là một thể loại tự sự của văn học trung đại, tiếp thu từ văn học Trung Quốc. Tuy là văn học viết nhưng truyện truyền kì dựa trên truyền thống tự sự dân gian. Thường bắt gặp trong truyện truyền kì mô típ người hoá thần, người chết sống lại,...; nhân vật có sự tương giao giữa thần và người, cõi sống và cõi chết,...; cũng có khi là sự vay mượn hoặc phòng theo cốt truyện dân gian. Truyện truyền kì thường dùng cái "kì" để nói cái "thực". Tác phẩm truyện kì viết về những câu chuyện xảy ra trong quá khứ, thường mượn "xưa" để nói "nay". Những yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì vừa khiến cho câu chuyện thêm hấp dẫn, thú vị vừa kín đáo phản ánh hiện thực và bộc lộ thái độ của người viết. Một số truyện thường có lời bình mang hàm ý khuyên răn hoặc nêu lên một bài học trong cuộc sống.
Trả lời:
Khái niệm truyện truyền kì:
- Là thể loại văn học trung đại có nguồn gốc từ Trung Quốc.
- Dựa trên truyền thống dân gian nhưng mang tính văn học viết.
Đặc điểm:
- Có các mô típ quen thuộc: người hóa thần, người chết sống lại.
- Nhân vật giao tiếp giữa cõi sống và cõi chết.
- Dùng yếu tố kì ảo để phản ánh hiện thực.
Chức năng:
- Giải trí và giáo dục qua bài học cuộc sống.
Trang 15 — (Không có tên bài/chương rõ ràng)
Không có câu hỏi hoặc yêu cầu cụ thể nào trong phần văn bản được cung cấp. Nội dung chủ yếu là phần lý thuyết về văn học.
Kết luận:
Trang này không có câu hỏi hay yêu cầu cụ thể, chỉ chứa phần nội dung lý thuyết về mối quan hệ giữa truyện truyền kỳ với truyện cổ dân gian, giá trị nhận thức, giáo dục, thẩm mỹ của văn học, và phân tích về ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.
Trang 16 — Chuyện chức phán sự đền Tấn Viên
Câu 1. Chuẩn bị
- Xem lại phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này.
- Khi đọc một văn bản truyện truyền kì, các em cần chú ý:
- Nắm được cốt truyện của văn bản.
- Xác định được nhân vật trung tâm trong mối quan hệ với các nhân vật khác.
- Xác định được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề của văn bản.
- Nhận diện và phân tích được ý nghĩa nghệ thuật của các chi tiết kì ảo trong truyện.
- Tìm mối quan hệ giữa phần chính văn và lời bình ở cuối truyện. Chủ động đưa ra những nhận xét của em với lời bình đó.
- Đọc trước văn bản Chuyện chức phán sự đền Tấn Viên; tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Nguyễn Dữ và tập Truyền kì mạn lục.
- Tìm hiểu về Thánh Tấn Viên trong truyền thuyết và trong đời sống văn hoá của người Việt.
Trả lời:
- Học sinh cần thực hiện các bước chuẩn bị để hiểu rõ văn bản.
Câu 2. Đọc hiểu
- (*) Ngô Tử Văn tên là Soạn, người huyện Yên Dũng, đất Lạng Giang. Chàng vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự tà gian thì không thể chịu được, vùng Bắc(1) người ta văn khen là một người cương trực. Trong làng, trước có một ngôi đền linh ứng lắm. Cuối đời nhà Hồ, quân Ngỗ(2) sang lấn cướp, vùng ấy thành một nơi chiến trường.
Trả lời:
- Văn bản giới thiệu nhân vật chính Ngô Tử Văn và bối cảnh câu chuyện:
- Ngô Tử Văn là Soạn, người huyện Yên Dũng, đất Lạng Giang, tính cách khảng khái, nóng nảy.
- Người vùng Bắc khen là một người cương trực.
- Trong làng có một ngôi đền linh ứng lắm.
- Bối cảnh: Cuối đời nhà Hồ, quân Ngỗ sang lấn cướp, biến vùng thành chiến trường.