Trang 153 —
Câu 1. Nhan đề của bài báo cáo nghiên cứu cho chúng ta biết những thông tin gì về đề tài nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu?
Trả lời: Nhan đề của bài báo cáo nghiên cứu cho chúng ta biết về đề tài nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu liên quan đến sự phát triển của mỹ thuật Việt Nam trong giai đoạn đổi mới. Cụ thể, nhan đề giúp người đọc nắm bắt được chủ đề chính và phạm vi thảo luận của báo cáo.
Câu 2. Báo cáo nghiên cứu đã triển khai những luận điểm nào? Tìm câu chủ đề thể hiện nội dung chính của mỗi luận điểm. Các cứ liệu đã được sử dụng như thế nào để làm nổi bật từng luận điểm đó?
Trả lời: Báo cáo nghiên cứu đã triển khai các luận điểm về sự phát triển của mỹ thuật Việt Nam trong giai đoạn đổi mới.
Luận điểm 1: "Như đã trình bày ở trên, chính khuynh hướng dân tộc - hiện đại - mở cửa đã xác định diện mạo mỹ thuật Việt Nam trong giai đoạn đổi mới."
- Câu chủ đề: Sự phát triển của mỹ thuật Việt Nam trong giai đoạn đổi mới với khuynh hướng dân tộc - hiện đại - mở cửa.
- Cứ liệu: Tác giả sử dụng các dẫn chứng về sự thay đổi trong mỹ thuật Việt Nam, như sự xuất hiện của các khuynh hướng nghệ thuật mới.
Luận điểm 2: "Xét xa hơn, cuối những năm 1970, cái cây mỹ thuật Việt Nam bung ra nhiều cảnh nhánh về mọi phía."
- Câu chủ đề: Sự đa dạng và phân nhánh của mỹ thuật Việt Nam trong những năm 1970.
- Cứ liệu: Tác giả đề cập đến sự lan tỏa của dòng sông mỹ thuật từ ngọn nguồn, với nhiều nhánh rẽ uốn khúc ra biển.
Luận điểm 3: "Một phần tư cuối thế kỷ là giai đoạn trưởng thành đầy đủ của nền mỹ thuật hiện đại trong sự bùng tiệm của đất nước tiến vào thời đại mới, vào cuộc mưũ sinh nhằm đuổi kịp nhân loại vì phồn vinh và tự do, dân chủ."
- Câu chủ đề: Mỹ thuật Việt Nam trong giai đoạn cuối thế kỷ 20 với sự trưởng thành và phát triển mạnh mẽ.
- Cứ liệu: Tác giả nhấn mạnh tính đa dạng, phức hợp và sự đan xen là đặc điểm phát triển của mỹ thuật.
Câu 3. Hãy nêu các đặc điểm của ngôn ngữ được sử dụng trong báo cáo nghiên cứu.
Trả lời: Ngôn ngữ trong báo cáo nghiên cứu có các đặc điểm sau:
- Trang trọng, chính xác, phù hợp với văn phong nghiên cứu.
- Sử dụng nhiều thuật ngữ chuyên ngành mỹ thuật.
- Cấu trúc chặt chẽ, logic, dễ theo dõi.
Câu 4. Tranh minh họa được sử dụng có tác dụng gì?
Trả lời: Tranh minh họa được sử dụng có tác dụng hỗ trợ trực quan cho nội dung báo cáo, giúp người đọc hình dung rõ hơn về các vấn đề được thảo luận. Minh họa cũng giúp làm nổi bật các khía cạnh cụ thể của mỹ thuật Việt Nam trong giai đoạn đổi mới.
Câu 5. Bạn có nhận xét gì về tính chất của các tài liệu tham khảo?
Trả lời: Các tài liệu tham khảo trong báo cáo có tính chất:
- Chính xác, đáng tin cậy.
- Đa dạng, bao gồm sách, báo và tài liệu từ các nguồn uy tín.
- Giúp củng cố và làm sáng tỏ các luận điểm trong báo cáo nghiên cứu.
Trang 154 — Thực hành viết
Câu 1. Lựa chọn đề tài
Cụ từ "một vấn đề tự nhiên, xã hội" trong tên kiểu bài có phạm vi chỉ định rất rộng. Mặc dù đi sâu nghiên cứu lĩnh vực mĩ thuật, bài viết tham khảo vẫn thuộc về kiểu bài được nói ở đây, do nó chạm đến những vấn đề xã hội rộng lớn, làm nến cho sự phát triển của mĩ thuật. Theo tinh thần đó, đề tài bạn chọn hoàn toàn có thể hướng về những gì liên quan đến cuộc sống và hoạt động học tập của bản thân, miễn nó thử thách được khả năng thu thập, xử lí dữ liệu từ nhiều nguồn, khả năng nêu những luận điểm thể hiện tầm nhìn bao quát về đối tượng hay vấn đề.
Gợi ý một số đề tài:
Hành động của giới trẻ trong phong trào tái chế vật liệu đã qua sử dụng để bảo vệ môi trường.
Vai trò của những người có ảnh hưởng rộng trên mạng xã hội đối với cuộc sống của thanh niên hiện nay.
Tác động của những khám phá mang tính chất bước ngoặt trong công nghệ đến xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của học sinh cuối cấp Trung học phổ thông.
Sự lan toả của chủ nghĩa tối giản trong phong cách sống của một số thành phần dân cư.
Vai trò của một xu hướng hay trường phái nghệ thuật trong việc làm thay đổi cách sống và thị hiếu của tầng lớp thanh niên.
Những xu hướng hay hiện tượng âm nhạc đang được học sinh quan tâm và tán thưởng.
Trả lời: Các câu hỏi trong phần này không yêu cầu trả lời cụ thể mà chỉ đưa ra gợi ý cho việc lựa chọn đề tài và hướng dẫn cách thu thập, phân tích, đánh giá thông tin. Việc lựa chọn đề tài phụ thuộc vào sở thích và khả năng của người viết.
Câu 2. Thu thập, phân tích và đánh giá thông tin
Với định hướng viết báo cáo nghiên cứu ở bài học này, việc thu thập, phân tích, đánh giá nguồn thông tin phong phú về đề tài có tầm quan trọng đặc biệt. Cần rút ra những bài học bổ ích trên phương diện này từ bài viết tham khảo – một báo cáo nghiên cứu được triển khai dựa trên khối lượng dữ liệu lớn, có được nhờ tác giả theo dõi sát sao thực tế và đọc nhiều tài liệu tham khảo liên quan.
Trả lời: Để thu thập, phân tích và đánh giá thông tin, cần:
- Xác định nguồn thông tin: từ bài viết tham khảo, báo cáo nghiên cứu, và các tài liệu liên quan khác.
- Phân tích và đánh giá thông tin: rút ra những bài học bổ ích từ các nguồn thông tin đã thu thập.
Câu 3. Xây dựng đề cương
Bạn đã được học các bước xây dựng đề cương cho báo cáo nghiên cứu ở sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một, tr. 117 - 118 và tiếp tục thực hành ở sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một,
Trả lời: Để xây dựng đề cương, cần thực hiện các bước đã học:
- Xác định đề tài và mục tiêu nghiên cứu.
- Thu thập và phân tích thông tin.
- Xây dựng cấu trúc và nội dung đề cương.
Việc xây dựng đề cương giúp người viết tổ chức và trình bày thông tin một cách rõ ràng, logic.
Trang 151 — Viết
Câu 1. Trên cơ sở đề cương, cần triển khai luận điểm thành những đoạn văn. Hãy chú ý đến cách trình bày cứ liệu, cách viết câu chủ đề, cách kết nối các đoạn văn với nhau,... Đặc trưng của báo cáo nghiên cứu được thực hành ở đây là người viết cần trình bày được những đặc điểm của vấn đề nghiên cứu và lí giải những đặc điểm đó từ nhiều góc độ. Chẳng hạn, ở bài viết tham khảo, tác giả đã đưa ra hai luận điểm về “chiều mở vào” và “chiều mở ra”. Ở mỗi luận điểm, tác giả lại trình bày hai ý chính, với những giải thích cụ thể.
Trả lời: Để triển khai các luận điểm thành đoạn văn trong một báo cáo nghiên cứu, cần lưu ý các yếu tố sau:
- Cách trình bày cứ liệu: Cứ liệu (dữ liệu) là cơ sở để chứng minh và làm rõ luận điểm. Người viết cần lựa chọn và trình bày các cứ liệu một cách rõ ràng, chính xác, và phù hợp với luận điểm được bàn luận.
- Cách viết câu chủ đề: Mỗi đoạn văn nên bắt đầu bằng một câu chủ đề rõ ràng, nêu ra ý chính của đoạn văn. Câu chủ đề giúp người đọc nhanh chóng nắm bắt được nội dung cốt lõi của đoạn văn.
- Cách kết nối các đoạn văn với nhau: Các đoạn văn cần được kết nối với nhau một cách logic và mạch lạc. Người viết có thể sử dụng các từ nối, các cụm từ chuyển ý, hoặc các câu liên kết để tạo sự thống nhất và mạch lạc cho toàn bộ bài viết.
Trong bài viết tham khảo, tác giả đã đưa ra hai luận điểm chính:
“Chiều mở vào”:
- Tác giả tập trung phân tích các khía cạnh, các góc độ liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ bên trong, từ những yếu tố nền tảng, cơ bản.
- “Chiều mở vào” giúp làm rõ vấn đề từ những góc nhìn nội tại.
“Chiều mở ra”:
- Tác giả mở rộng phân tích từ bên ngoài, liên hệ với các vấn đề khác, mở rộng phạm vi nghiên cứu.
- “Chiều mở ra” giúp bài viết có tính bao quát hơn, liên hệ với các vấn đề rộng lớn hơn.
Việc trình bày hai ý chính trong mỗi luận điểm giúp bài viết trở nên hệ thống, dễ hiểu và thuyết phục.
Không có câu hỏi tiếp theo.
Trang 156 — Nói và nghe: Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội
Câu 1. Yêu cầu
- Giới thiệu được vấn đề nghiên cứu và lí do lựa chọn vấn đề đó.
- Trình bày được kết quả nghiên cứu một cách khái quát và có hệ thống.
- Kết hợp hiệu quả phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để nội dung trình bày được rõ ràng và hấp dẫn.
Trả lời: Các yêu cầu trên nhằm đảm bảo một bài trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu hiệu quả, giúp người nghe nắm bắt được vấn đề chính và cảm thấy hứng thú với nội dung được trình bày.
Câu 2. Chuẩn bị nói
Người nói cần xác định rõ mục tiêu: đưa đến cho người nghe một cái nhìn khái quát về nghiên cứu của mình và thu thập được những phản hồi, trao đổi của người nghe về nghiên cứu đó.
Quá trình chuẩn bị về nội dung và phương tiện cho bài trình bày đã được hướng dẫn cụ thể trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một, tr. 119 và Ngữ văn 11, tập một, tr. 149 – 150.
Với bài trình bày kết quả báo cáo nghiên cứu một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội có tính tổng hợp, khái quát, người nói cần chú ý sắp xếp cách trình bày và thời gian trình bày các luận điểm sao cho phù hợp với thời gian thuyết trình, giúp người nghe có một cái nhìn tổng quan về vấn đề. Ngoài ra, do tính chất tổng hợp, khái quát của đề tài, người nói cần chuẩn bị chu đáo các phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ cho bài nói để tạo điều kiện thuận lợi cho người nghe tiếp nhận thông tin.
Người nghe có thể tìm hiểu sơ lược về vấn đề sẽ được người nói trình bày trước khi nghe và dự kiến nêu một số câu hỏi có liên quan trực tiếp đến vấn đề. Lưu ý: Vấn đề có thể có tính tổng hợp, khái quát, nêu các câu hỏi sa đà vào các chi tiết vụn vặt sẽ không phù hợp.
Trả lời: Để chuẩn bị cho một bài nói hiệu quả, người nói cần:
- Xác định mục tiêu: "đưa đến cho người nghe một cái nhìn khái quát về nghiên cứu của mình và thu thập được những phản hồi, trao đổi của người nghe về nghiên cứu đó."
- Chuẩn bị nội dung và phương tiện như hướng dẫn trong sách giáo khoa Ngữ văn 10 và 11.
- Sắp xếp cách trình bày và thời gian hợp lý để người nghe có cái nhìn tổng quan.
- Chuẩn bị phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ.
Câu 3. Thực hành nói
- Mở đầu: Giới thiệu ngắn gọn vấn đề nghiên cứu và lí do chọn vấn đề.
- Triển khai: Trình bày kết quả nghiên cứu, sử dụng các phương tiện hỗ trợ, chú ý theo dõi sự phản ứng người nghe trong quá trình trình bày và có điều chỉnh nếu cần thiết.
- Kết luận: Tóm tắt lại kết quả nghiên cứu, đưa ra đánh giá khái quát, mở rộng, liên hệ,...; bày tỏ thái độ sẵn sàng tiếp nhận các trao đổi của người nghe.
Trả lời: Các bước thực hành nói bao gồm:
- Mở đầu: Giới thiệu ngắn gọn và rõ ràng vấn đề nghiên cứu và lí do chọn vấn đề.
- Triển khai:
- Trình bày kết quả nghiên cứu một cách hệ thống.
- Sử dụng các phương tiện hỗ trợ (ví dụ: hình ảnh, biểu đồ, tài liệu).
- Theo dõi phản ứng của người nghe và điều chỉnh nếu cần.
- Kết luận:
- Tóm tắt kết quả nghiên cứu.
- Đưa ra đánh giá khái quát và mở rộng.
- Thể hiện thái độ cởi mở với các trao đổi.
Câu 4. Trao đổi, đánh giá
Người nghe
- Nhận xét ngắn gọn về bài trình bày về cả nội dung và hình thức.
- Nêu ý kiến trao đổi, đặt câu hỏi xung quanh vấn đề được thuyết trình.
Người nói
- Bàn luận về các nhận xét và trả lời câu hỏi của người nghe.
- Xác định hướng tiếp tục hoàn thiện bài báo cáo đã thực hiện.
Trả lời: Quá trình trao đổi và đánh giá bao gồm:
Người nghe:
- Nhận xét về nội dung và hình thức trình bày.
- Đặt câu hỏi để làm rõ hoặc thảo luận thêm về vấn đề.
Người nói:
- Phản hồi và giải thích các thắc mắc.
- Lấy ý kiến để hoàn thiện báo cáo.