Trang 154 — Thực hành tiếng Việt

Câu 1. Qua văn bản Phân tích bài thơ "Việt Bắc", tác giả Nguyễn Văn Hạnh muốn làm sáng tỏ điều gì? Vấn đề ấy được nêu ở phần nào của văn bản?

Trả lời: Tác giả Nguyễn Văn Hạnh muốn làm sáng tỏ: "Việt Bắc ngọt ngào, đằm thắm, là một bài ca tâm tình, rất tiêu biểu cho hồn thơ, cho phong cách của Tố Hữu."
Vấn đề này được nêu ở phần (3) của văn bản.


Câu 2. Xác định nội dung chính của các phần được đánh số trong văn bản. Từ đó, nêu các luận điểm của bài viết.

Trả lời:

  • Phần (1): Không được nêu rõ trong trang.
  • Phần (2): Nêu và phân tích nội dung.
  • Phần (3): Người viết phân tích và làm sáng tỏ ý kiến: "Việt Bắc ngọt ngào, đằm thắm, là một bài ca tâm tình, rất tiêu biểu cho hồn thơ, cho phong cách của Tố Hữu." bằng các lí lẽ và dẫn chứng.

Các luận điểm của bài viết:

  1. Giới thiệu bài thơ Việt Bắc và ý nghĩa của bài thơ.
  2. Phân tích các yếu tố đặc trưng trong bài thơ.
  3. Khẳng định giá trị tiêu biểu của bài thơ.

Câu 3. Nét đặc sắc khi tác giả phân tích phần (3) của văn bản là gì?

Trả lời: Nét đặc sắc khi tác giả phân tích phần (3) của văn bản là sử dụng các lí lẽ và dẫn chứng cụ thể từ bài thơ Việt Bắc để làm sáng tỏ ý kiến: "Việt Bắc ngọt ngào, đằm thắm, là một bài ca tâm tình, rất tiêu biểu cho hồn thơ, cho phong cách của Tố Hữu."


Câu 4. Văn bản Phân tích bài thơ "Việt Bắc" của Nguyễn Văn Hạnh giúp em hiểu thêm được gì về bài thơ này?

Trả lời: Văn bản giúp em hiểu thêm về bài thơ Việt Bắc:

  • Giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ.
  • Phong cách thơ của Tố Hữu qua bài thơ.

Câu 5. Dẫn ra một số câu văn thể hiện ý kiến nhận xét, đánh giá chủ quan của người viết khi phân tích bài thơ Việt Bắc.

Trả lời: Một số câu văn thể hiện ý kiến nhận xét, đánh giá chủ quan:

  • "Việt Bắc ngọt ngào, đằm thắm, là một bài ca tâm tình, rất tiêu biểu cho hồn thơ, cho phong cách của Tố Hữu."

Câu 6. Tìm đọc Luật Sở hữu trí tuệ, cho biết các quy định cụ thể của Luật về loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả và nội dung quyền tác giả.

Trả lời:

  • Luật Sở hữu trí tuệ quy định các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả, bao gồm:
    • Tác phẩm văn học, nghệ thuật.
    • Các loại hình tác phẩm khác như âm nhạc, điện ảnh, phần mềm, v.v.
  • Nội dung quyền tác giả:
    • Quyền nhân thân: quyền đặt tên cho tác phẩm, quyền được nêu tên khi tác phẩm được sử dụng.
    • Quyền tài sản: quyền làm ra bản sao, quyền phân phối.

Câu 7. Việc tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện như thế nào trong văn bản đọc hiểu Văn học và tác dụng chiếu sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hóa con người (Hoàng Ngọc Hiển)?

Trả lời: Việc tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ trong văn bản đọc hiểu Văn học thể hiện ở:

  • Trích dẫn nguồn rõ ràng.
  • Tôn trọng ý kiến của tác giả.

Tác dụng:

  • Xây dựng nhân cách văn hóa con người qua việc tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ:
    • Hình thành ý thức trách nhiệm.
    • Góp phần xây dựng văn hóa học thuật.

Trang 153 — Viết bài nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ

Câu 3. Ngày nay, việc học sinh, sinh viên sao chép (photocopy) sách để phục vụ học tập và nghiên cứu ngày càng phổ biến. Theo em, việc làm này trong trường hợp nào vi phạm Luật Sở hữu trí tuệ và trong trường hợp nào được Luật cho phép?

Trả lời: Việc học sinh, sinh viên sao chép (photocopy) sách để phục vụ học tập và nghiên cứu cần được xem xét trong khung pháp lý của Luật Sở hữu trí tuệ. Theo quy định chung, việc sao chép sách mà không có sự cho phép của chủ sở hữu bản quyền là vi phạm Luật Sở hữu trí tuệ. Điều này áp dụng cho các trường hợp sao chép nhằm mục đích thương mại hoặc lợi ích cá nhân.

Tuy nhiên, Luật Sở hữu trí tuệ cũng cho phép một số trường hợp ngoại lệ, như việc sao chép để phục vụ học tập và nghiên cứu, nhưng thường yêu cầu đáp ứng các điều kiện nhất định như: không nhằm mục đích thương mại, phải ghi rõ nguồn gốc, không được phân phối hoặc công bố công khai.

Vì vậy, việc làm này vi phạm Luật Sở hữu trí tuệ nếu:

  • Sao chép sách để bán hoặc phân phối.
  • Sao chép một cách rộng rãi mà không có sự cho phép của chủ sở hữu.

Việc làm này được Luật cho phép nếu:

  • Sao chép nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cá nhân.
  • Đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật như ghi rõ nguồn gốc.

Câu 4. Hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 – 15 dòng) về bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu, trong đó có trích dẫn nhận định sau của Nguyễn Văn Hạnh ở bài viết Phân tích bài thơ "Việt Bắc":
"Việt Bắc ngọt ngào, đắm thắm, là một bài ca tâm tình, rất tiêu biểu cho hồn thơ, cho phong cách của Tố Hữu."

Trả lời: Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu là một tác phẩm tiêu biểu, không chỉ phản ánh sâu sắc mối quan hệ tình cảm giữa cách mạng và nhân dân, mà còn thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật của nhà thơ. Như Nguyễn Văn Hạnh đã nhận định: "Việt Bắc ngọt ngào, đắm thắm, là một bài ca tâm tình, rất tiêu biểu cho hồn thơ, cho phong cách của Tố Hữu."

Ngay từ đầu, bài thơ đã thể hiện tình cảm sâu nặng của người ở lại dành cho người da đi. Tố Hữu đã sử dụng thể thơ lục bát truyền thống, kết hợp với ngôn ngữ giản dị, mộc mạc nhưng tha thiết và đắm thắm. Những câu thơ như "Mình về mình có nhớ những nhà / Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son" không chỉ gợi lên hình ảnh quê hương mà còn thắm đượm tình cảm gia đình, quê hương.

Qua bài thơ, Tố Hữu đã thể hiện tình cảm nhân văn, tình cảm cách mạng và tình yêu quê hương sâu sắc. "Việt Bắc" không chỉ là một bài ca tâm tình mà còn là lời nhắn nhủ, là niềm tự hào của người Việt Nam về truyền thống cách mạng và tình đoàn kết dân tộc.

Với giọng thơ ngọt ngào, hình ảnh đẹp đẽ, "Việt Bắc" quả thực là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ và phong cách nghệ thuật của Tố Hữu – một nhà thơ có trái tim trong sáng, tình yêu nước và nhân dân sâu đậm.

Viết bài nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ

Định hướng

1.1. Ở Bài 2, các em đã được luyện tập viết bài nghị luận bàn về lối sống hoài bão, khát vọng, công hiến, của tuổi trẻ. Bài này hướng dẫn các em viết bài nghị luận về vấn đề văn học có vai trò như thế nào đối với tuổi trẻ.

Vấn đề trọng tâm của bài văn là nêu lên và làm sáng tỏ vai trò, tác dụng của văn học với đời sống tâm hồn, cũng như văn học đã góp phần bồi dưỡng phẩm chất, nhân cách của con người nói chung và đặc biệt đối với tuổi trẻ nói riêng.

  • Văn học là gì?
  • Văn học có tác dụng như thế nào đối với đời sống tâm hồn và sự phát triển phẩm chất, nhân cách của con người nói chung và đặc biệt đối với tuổi trẻ nói riêng?
  • Vì sao văn học lại có tác dụng ấy?
  • Liệu trong tương lai, khi khoa học và công nghệ phát triển mạnh, văn hoá nghe nhìn lấn át văn hoá đọc,... văn học có còn vai trò và tác dụng nữa không?

Trong thực tế, có rất nhiều cách nêu vấn đề với phạm vi và mức độ khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu của người ra đề văn. Ví dụ, các đề văn sau đây đều thuộc dạng nghị luận về vai trò của văn học với tuổi trẻ:

  • Đề 1: Thơ văn với việc bồi đắp tâm hồn thế hệ trẻ.
  • Đề 2: Bản luận về một tác phẩm đã làm thay đổi cuộc sống của bản thân.
  • Đề 3: Văn học góp phần phát triển trí tưởng tượng của tuổi trẻ thế nào?

1.2. Để viết bài nghị luận về vai trò của văn học với tuổi trẻ, các em cần chú ý:

  • Xem lại các ý đã nêu ở Bài 2, mục 1. Định hướng (trang 68).

Trang 156 — Thực hành viết theo các bước

Câu 2.1. Thực hành viết theo các bước

Trả lời:

  • a) Chuẩn bị

    • Đọc kĩ các nội dung nêu trên ở mục 1. Định hướng. Tìm hiểu đề bài để biết các thông tin chính trước khi viết như: trọng tâm vấn đề, kiểu văn bản, phạm vi bàn luận,...
    • Xác định tác phẩm đã để lại dấu ấn sâu đậm trong thời đi học của em.
    • Nhớ lại nội dung chính của tác phẩm văn học ấy.
  • b) Tìm ý và lập dàn ý

    • Tìm ý cho bài viết bằng cách đặt ra các câu hỏi sau:
      • Đó là tác phẩm nào? Nội dung chính của tác phẩm là gì? Hình thức nghệ thuật của tác phẩm có gì đặc sắc?
      • Tác phẩm đã để lại trong tâm hồn em ấn tượng sâu đậm như thế nào?
      • Vì sao tác phẩm ấy lại có tác động mạnh mẽ đến tâm hồn em?
      • Tác phẩm ấy đã làm thay đổi nhận thức, hành động, suy nghĩ, tình cảm,... của em như thế nào?
    • Lập dàn ý cho bài viết bằng cách lựa chọn, sắp xếp các ý theo bố cục ba phần.
  • c) Viết Dựa vào dàn ý đã làm, viết bài văn hoặc đoạn văn theo các yêu cầu khác nhau.

  • d) Kiểm tra và chỉnh sửa

    • Đọc lại bài văn đã viết, đối chiếu với các nội dung đã nêu ở mỗi bước.
    • Tham khảo các yêu cầu kiểm tra và chỉnh sửa đã nêu ở Bài 1, phần Viết, mục d (trang 39 – 40).

Câu 2.2. Rèn luyện kĩ năng viết: Diễn đạt và trình bày bài văn nghị luận

Trả lời:

  • a) Cách thức Để hoàn thành bài văn, sau khi đã xác định và sắp xếp được các ý, cần phải biết diễn đạt và trình bày ý của mình thành lời văn cụ thể. Một bài văn hay phải biết diễn đạt và trình bày.

Trang 155 —

Câu 1. Chỉ ra lỗi diễn đạt trong hai đoạn văn được trích từ bài làm của học sinh và nêu cách sửa.

Trả lời: (1) Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải là một tác phẩm nghệ thuật, bằng lối sử dụng từ ngữ tinh tế, rò ràng, những từ gợi tả, gợi cảm, từ láy và điệp từ hòa cùng với nhịp thơ vui cho ta thấy một bức tranh mùa xuân thật đẹp trong bức tranh ấy chứa đựng cả tâm hồn, tình cảm của tác giả.

  • Lỗi: Dùng từ chưa chuẩn xác, thiếu lô gic, mạch liên kết.

  • Sửa:

    • "lối sử dụng từ ngữ tinh tế, rõ ràng" thay vì "lối sử dụng từ ngữ tinh tế, rò ràng".
    • Điều chỉnh câu cho mạch lạc: "Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải là một tác phẩm nghệ thuật, với lối sử dụng từ ngữ tinh tế, rõ ràng, những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, từ láy và điệp từ hòa cùng với nhịp thơ vui đã vẽ nên một bức tranh mùa xuân đẹp, chứa đựng cả tâm hồn và tình cảm của tác giả."

(2) Tuy Nguyễn Du xuất thân từ tầng lớp quyền quý. Cha và anh trai ông đều làm quan trong triều. Bản thân ông cũng từng tham gia bộ máy cai trị phong kiến. Trong những năm loạn lạc, ông có điều kiện sống gần dân, nếm trải đủ mùi cay đắng. Vì thế, ông rất đồng cảm với người dân cùng khổ.

  • Lỗi: Thiếu tính chặt chẽ, dùng từ không chính xác.

  • Sửa:

    • Bổ sung hoặc điều chỉnh cho rõ ràng: "Tuy xuất thân từ tầng lớp quyền quý, nhưng Nguyễn Du rất đồng cảm với người dân. Cha và anh trai ông đều làm quan trong triều, và bản thân ông cũng từng tham gia bộ máy cai trị phong kiến. Trong những năm loạn lạc, ông có điều kiện sống gần dân, nếm trải đủ cay đắng. Chính trải nghiệm đó đã giúp ông thấu hiểu và chia sẻ với người dân cùng khổ."

NGHE THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC

1. Định hướng

a) Người nghe thuyết trình cần nắm được thông tin của bài thuyết trình, từ đó nêu lên và khẳng định những ưu điểm cũng như những hạn chế của bài thuyết trình cả về nội dung và cách thức trình bày. Vì thế khi nghe, các em cần chú ý:

  • Hiểu được nội dung cơ bản của bài thuyết trình.

  • Nhận biết được tư tưởng, cách nhìn và thái độ của người thuyết trình về vấn đề mà họ trình bày. Đặt được câu hỏi về những điều mình chưa hiểu, chưa rõ.