Trang 159 — Thực hành viết theo quy trình

Câu 1. Giả sử bạn là chủ nhiệm Câu lạc bộ Văn học, hãy viết một lá thư (thư tay hoặc thư điện tử) trao đổi với công tác viên câu lạc bộ về việc thực hiện tập san chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam.

Bước 1: Chuẩn bị viết

Bạn nên đặt và trả lời một số câu hỏi khi thực hiện bước này:

  • Thư viết để trao đổi về công việc gì? Nhằm mục đích gì?

    • Trả lời: Thư viết để trao đổi về việc thực hiện tập san chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. Mục đích là thông báo kế hoạch, phân công nhiệm vụ và huy động sự tham gia của các công tác viên.
  • Người nhận thư là ai? Họ trông chờ nhận được điều gì từ bức thư của bạn?

    • Trả lời: Người nhận thư là các công tác viên của Câu lạc bộ Văn học. Họ trông chờ nhận được thông tin về kế hoạch, vai trò của họ và những yêu cầu cụ thể.
  • Bạn cần nhắc: với đề tài, mục đích viết và đối tượng người đọc như vậy, bạn sẽ chọn cách viết như thế nào để bức thư có tính thuyết phục?

    • Trả lời:
      • Chọn cách viết rõ ràng, cụ thể và có tính tổ chức cao.
      • Truyền cảm hứng và nhấn mạnh ý nghĩa của việc thực hiện tập san.

Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý

Bạn tìm ý cho bức thư bằng cách trả lời các câu hỏi:

  • Những vấn đề cần trao đổi về việc thực hiện tập san mừng ngày Nhà giáo Việt Nam là gì?

    • Trả lời:
      • Kế hoạch tổng thể.
      • Phân công nhiệm vụ.
      • Thời gian thực hiện.
  • Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện tập san?

    • Trả lời:
      • Thuận lợi:
        • Sự hưởng ứng của các thành viên.
        • Có sự hỗ trợ từ Câu lạc bộ.
      • Khó khăn:
        • Thiếu kinh phí.
        • Hạn chế về thời gian.
  • Có những phần việc nào cần làm khi thực hiện tập san? Phân công ra sao?

    • Trả lời:
      • Phần việc:
        • Soạn bài viết.
        • Thiết kế, trình bày.
        • Tìm kiếm nguồn tài liệu.
      • Phân công:
        • Mỗi công tác viên chịu trách nhiệm một mảng.
  • Kế hoạch thực hiện tập san gồm những giai đoạn nào? Các sản phẩm cần hoàn thành là gì? Hạn chót cho các phần việc là khi nào?

    • Trả lời:
      • Giai đoạn:
        • Chuẩn bị.
        • Thực hiện.
        • Hoàn thiện.
      • Sản phẩm: Tập san.
      • Hạn chót: [Xác định thời gian cụ thể].

Bạn chọn lọc và sắp xếp các ý vừa tìm được thành dàn ý chi tiết theo các phần: Mở đầu (gồm: địa điểm và thời gian viết thư, danh tính người nhận thư; lời chào


Trang 160 — Viết

Câu 1. "Bước 3: Viết bài

Từ dàn ý đã lập, bạn viết bức thư hoàn chỉnh, đảm bảo ngắn gọn, rõ ràng, bố cục hợp lí, lí do mỗi thuyết phục, thông tin xác đáng, giọng điệu phù hợp.

Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa

Đọc lại bài viết và chỉnh sửa theo những gợi ý sau:

Bảng kiểm kĩ năng viết thư trao đổi công việc"

1. Các bước viết thư trao đổi công việc

Để viết thư trao đổi công việc, cần thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 3: Viết bài:

    • Viết bức thư hoàn chỉnh từ dàn ý đã lập.
    • Đảm bảo nội dung ngắn gọn, rõ ràng, có bố cục hợp lí.
    • Thông tin trong thư cần xác đáng và có giọng điệu phù hợp.
  • Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa:

    • Đọc lại bài viết để kiểm tra và chỉnh sửa.
    • Sử dụng bảng kiểm kĩ năng viết thư trao đổi công việc để đảm bảo nội dung đạt yêu cầu.

2. Bảng kiểm kĩ năng viết thư trao đổi công việc

Bảng kiểm kĩ năng viết thư trao đổi công việc gồm các nội dung kiểm tra như sau:

Mở đầu

  • Có địa điểm, thời gian cụ thể viết thư, danh tính người nhận thư.
  • Có lời chào mở đầu.

Nội dung chính

  • Trình bày ngắn gọn, rõ ràng mục đích, lí do viết thư.
  • Trình bày một cách rõ ràng, ngắn gọn các nội dung cần trao đổi.
  • Nêu được những phương án, cách thức hợp tác khả thi, hiệu quả.
  • Đưa ra được các bằng chứng (nhân vật, sự việc, số liệu,...) chính xác, đáng tin cậy để làm rõ nội dung thư.

Kết thúc

  • Có lời chào kết thúc.
  • Ghi rõ danh tính người viết thư.
  • Bố cục cần cân đối, phần mở đầu và kết thúc tương xứng về dung lượng.

Kĩ năng trình bày, diễn đạt

  • Ngôn ngữ viết phù hợp với đối tượng và mục đích nhận thư.
  • Đảm bảo đúng chính tả.
  • Không mắc lỗi diễn đạt (dùng từ, đặt câu,...).

Trang 161 — Tranh luận một vấn đề xã hội có những ý kiến trái ngược nhau

Câu hỏi:

  • Bước 1: Chuẩn bị cho cuộc tranh luận
  • Xác định mục đích nói, thời gian, không gian nói và đối tượng người nghe
  • Tìm ý, lập dàn ý

Bước 1: Chuẩn bị cho cuộc tranh luận

  1. Chọn đề tài:
    • Đề tài cần thu hút sự quan tâm của cộng đồng và không quá xa lạ với đời sống của bạn. Ví dụ:
      • “Có nên phân biệt ‘công việc dành cho nam’ và ‘công việc dành cho nữ’?”
      • “Có nên cho tiền người ăn xin?”
      • “Chọn nghề cho tương lai: nên theo truyền thống gia đình hay theo nguyện vọng của bản thân?”
      • “Nhà trường có nên quản lí việc sử dụng mạng xã hội của học sinh?”

Xác định mục đích nói, thời gian, không gian nói và đối tượng người nghe

  1. Mục đích nói:

    • Bài nói nhằm mục đích rèn luyện tư duy độc lập, khả năng đánh giá đúng sai một cách khách quan, kỹ năng đối thoại để điều chỉnh ý kiến, tìm kiếm các giải pháp khác nhau cho một vấn đề, mở rộng cái nhìn đa chiều trước cuộc sống phức tạp.
  2. Thời gian và không gian nói:

    • Bài nói trong một không gian như: phòng học, ánh sáng, âm thanh phù hợp để tận dụng lợi thế; thời gian hợp lý để triển khai nội dung.
  3. Đối tượng người nghe:

    • Người nghe là những người có trình độ văn hóa, đặc điểm tâm lý, giới tính,... khác nhau. Cần ứng xử phù hợp (điều tiết độ phức tạp của vấn đề, lấy dẫn chứng gần gũi với đối tượng) và lường trước khả năng phản ứng, chất vấn của người nghe.

Tìm ý, lập dàn ý

  • Tìm ý cho bài tranh luận bằng cách trả lời các câu hỏi:
    • Mục đích của bài tranh luận là gì?
    • Không gian và thời gian nói sẽ ảnh hưởng như thế nào đến nội dung?
    • Đối tượng người nghe có ảnh hưởng đến cách trình bày không?

Trang 162 —

Câu 1. Vấn đề cần tranh luận là gì? Có các ý kiến trái chiều nào về vấn đề?

Trả lời:

  • Vấn đề cần tranh luận có thể là một vấn đề xã hội, khoa học, văn hóa... đang được quan tâm và có nhiều ý kiến khác nhau.
  • Các ý kiến trái chiều thường xuất phát từ các quan điểm, lập trường khác nhau về vấn đề đó.

Câu 2. Ý kiến của bản thân về vấn đề là gì? Các lí lẽ và bằng chứng nào sẽ củng cố, làm sáng tỏ ý kiến?

Trả lời:

  • Ý kiến của bản thân cần được xác định rõ ràng và cụ thể.
  • Các lí lẽ và bằng chứng cần được lựa chọn phù hợp để củng cố và làm sáng tỏ ý kiến, thường bao gồm:
    • Lí lẽ: lô-gíc và lập luận hợp lý.
    • Bằng chứng: Dẫn chứng thực tế, số liệu, ý kiến chuyên gia...

Câu 3. Giải pháp cho vấn đề là gì?

Trả lời:

  • Giải pháp cần phù hợp với vấn đề và ý kiến đã trình bày.
  • Giải pháp có thể bao gồm các biện pháp cụ thể, kế hoạch hành động...

Câu 4. Từ các ý tìm được, bạn sắp xếp theo trình tự hợp ý để có dàn ý hoàn chỉnh:

  • Mở đầu: nêu vấn đề cần tranh luận.
  • Nội dung chính: tóm tắt các ý kiến trái chiều về vấn đề, trình bày ý kiến, quan điểm của bản thân (lí lẽ, bằng chứng).
  • Kết thúc: khẳng định lại quan điểm của bản thân, đề xuất giải pháp hoặc rút ra bài học.

Trả lời:

  • Mở đầu: Nêu rõ vấn đề cần tranh luận và tầm quan trọng của nó.
  • Nội dung chính:
    • Tóm tắt các ý kiến trái chiều.
    • Trình bày ý kiến và quan điểm của bản thân, kèm theo lí lẽ và bằng chứng cụ thể.
  • Kết thúc:
    • Khẳng định lại quan điểm của bản thân.
    • Đề xuất giải pháp hoặc rút ra bài học kinh nghiệm.

Bước 2: Tiến hành tranh luận

Câu 5. Bạn trình bày bài tranh luận của mình, đảm bảo thời gian cho phép với thái độ, ngôn ngữ hợp lí. Lưu ý:

  • Nêu khái quát nội dung bài nói và các luận điểm chính sẽ trình bày.
  • Có thể đặt mình vào vị trí, lập trường của các ý kiến trái chiều để đánh giá, phân tích, so sánh,...
  • Tương tác tích cực với người nghe.

Trả lời:

  • Trình bày rõ ràng, mạch lạc nội dung bài tranh luận.
  • Tôn trọng người nghe và các ý kiến trái chiều.
  • Sử dụng ngôn ngữ hợp lý, phù hợp với thời gian cho phép.

Câu 6. Khi thực hiện tranh luận, bạn lưu ý:

  • Chuẩn bị tâm thế lịch sự, tôn trọng lẫn nhau, hiểu rằng tranh luận nhằm mục đích phân tích để làm rõ vấn đề, chứ không phải công kích cá nhân.
  • Trong vai trò người nghe, bạn nêu ý kiến phản biện hoặc đặt câu hỏi về những nội dung chưa chính xác trong bài nói (về luận điểm, lí lẽ, bằng chứng).
  • Trong vai trò người nói, bạn phản hồi thỏa đáng những ý kiến, câu hỏi của người nghe và tiếp thu những góp ý hợp lí, có tính xây dựng.

Trả lời:

  • Người nói:
    • Trình bày rõ ràng và tôn trọng người nghe.
    • sẵn sàng phản hồi và tiếp thu ý kiến.
  • Người nghe:
    • Lắng nghe tích cực và phản biện mang tính xây dựng.

Bước 3: Đánh giá, rút kinh nghiệm

Câu 7. Bạn đánh giá kĩ năng tranh luận của bản thân và người khác dựa vào bảng kiểm ở Bài 4.

Trả lời:

  • Tự đánh giá kĩ năng tranh luận của bản thân dựa trên các tiêu chí trong bảng kiểm.
  • Đánh giá khách quan và trung thực.
  • rút kinh nghiệm để cải thiện kĩ năng tranh luận trong các lần tiếp theo.