Trang 161 — Bô-mác-se, Thơ cao thành Xê-vin, Trọng Đức dịch

Câu hỏi không có trong ảnh

Tuy nhiên, dựa trên nội dung có trong ảnh, có thể thấy đây là một đoạn trích từ tác phẩm "Bô-mác-se" và có các nhân vật như BÁC-TÔ-LÔ, BA-DIN, PHI-GA-RÔ, CHƯỚNG KHẾ.

Nếu cần xác định các câu hỏi liên quan đến đoạn trích này, có thể đưa ra các câu hỏi như sau:

Câu 1. Tại sao BÁC-TÔ-LÔ nói: "Tất cả đều chống lại ta... ta đã rúc đầu vào một cái tổ ong!"?

Trả lời: BÁC-TÔ-LÔ nói như vậy vì ông cảm thấy mình đang bị tấn công và phản đối từ nhiều phía, giống như khi bị ong tấn công.

Câu 2. Ý nghĩa của câu nói "Cẩn thận láo" của PHI-GA-RÔ là gì?

Trả lời: Câu nói "Cẩn thận láo" của PHI-GA-RÔ là một lời nhắc nhở BÁC-TÔ-LÔ cần phải cẩn thận và tỉnh táo trong việc của mình.

Câu 3. Phân tích mối quan hệ giữa các nhân vật trong đoạn trích.

Trả lời: Trong đoạn trích, các nhân vật có mối quan hệ phức tạp và đan xen. BÁC-TÔ-LÔ và BA-DIN có mối quan hệ căng thẳng, BÁC-TÔ-LÔ lo lắng về việc mình bị lừa đảo. PHI-GA-RÔ thì cười và có vẻ như đang mỉa mai BÁC-TÔ-LÔ. CHƯỚNG KHẾ thì hỏi một cách ngây thơ và không hiểu rõ tình hình.

Các nhân vật trong đoạn trích này đã thể hiện được tính cách và mối quan hệ của mình thông qua lời nói và hành động.


Trang 158 — Ôn tập học kì I

Câu 1. Hệ thống hoạ những kiến thức đã học trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập một.

Trả lời:

  • Lập bảng tổng hợp về những loại văn bản và thể loại văn học được học trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập một.
    • Các loại văn bản và thể loại văn học chính:
      • Văn bản thông tin: ...
      • Văn bản nghị luận: ...
      • Văn bản văn học:
        • Truyện ngắn, tiểu thuyết, ...
        • Thơ, ...
  • Kể tên các tác phẩm cụ thể thuộc từng loại, thể loại đó.
    • Ví dụ:
      • Văn bản thông tin: Một số vấn đề chung về văn học
      • Văn bản nghị luận: Một số vấn đề về đạo đức trong khoa học tự nhiên
      • Văn bản văn học: Vợ chồng A Phủ (truyện ngắn), Đàn ghẹo tây (thơ), ...

Câu 2. Nêu khái quát những kiến thức mới về loại văn bản, thể loại văn học được trình bày ở phần Tri thức ngữ văn của từng bài học.

Trả lời:

  • Những kiến thức mới bao gồm:
    • Khái niệm và đặc điểm của từng loại văn bản và thể loại văn học.
    • Yêu cầu đọc hiểu và cách tiếp cận các văn bản.
    • Một số thuật ngữ văn học quan trọng.

Câu 3. Lập bảng đối sánh phong cách cổ điển, phong cách hiện thực và phong cách lãng mạn trong sáng tác văn học. Nêu tên một số tác phẩm cụ thể thuộc từng phong cách đó (không giới hạn tác phẩm được học trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập một).

Trả lời:

  • Bảng đối sánh:
    • Phong cách cổ điển:
      • Đặc điểm: ...
      • Tác phẩm: Truyện Kiều (Nguyễn Du)
    • Phong cách hiện thực:
      • Đặc điểm: ...
      • Tác phẩm: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)
    • Phong cách lãng mạn:
      • Đặc điểm: ...
      • Tác phẩm: Chiều một mình qua phố (Hồ Trọng Hiếu)

Câu 4. Nêu các nội dung thực hành tiếng Việt đã thực hiện trong học kì I và làm rõ tác dụng của các nội dung thực hành ấy đối với việc đọc hiểu văn bản ở từng bài học.

Trả lời:

  • Các nội dung thực hành tiếng Việt:
    • Thực hành phân tích và sử dụng các yếu tố ngôn ngữ, văn chương trong văn bản.
    • Thực hành viết các đoạn văn, bài văn phân tích, đánh giá văn bản.
  • Tác dụng:
    • Giúp người đọc hiểu sâu hơn về văn bản.
    • Rèn luyện kỹ năng diễn đạt và phân tích văn học.

Câu 5. Xác định những yêu cầu chung và yêu cầu riêng của các kiểu bài viết được thực hiện ở Bài 1, Bài 2 và Bài 4 bằng một sơ đồ phù hợp.

Trả lời:

  • Yêu cầu chung:
    • Nêu rõ luận điểm.
    • Dẫn chứng cụ thể.
  • Yêu cầu riêng:
    • Bài 1:
      • Tập trung vào phân tích văn bản.
    • Bài 2:
      • So sánh, đối chiếu các yếu tố.
    • Bài 4:
      • Tập trung vào nghị luận văn học.

Câu 6. Chỉ ra những yêu cầu mới của việc viết một báo cáo nghiên cứu ở Bài 5 so với việc viết các báo cáo nghiên cứu ở lớp 10 và lớp 11.

Trả lời:

  • Yêu cầu mới:
    • Nêu rõ mục tiêu nghiên cứu.
    • Trình bày kết quả nghiên cứu một cách khoa học.

Câu 7. Nêu những nội dung của hoạt động nói và nghe được thực hiện trong học kì I.

Trả lời:

  • Nội dung:
    • Thảo luận về các vấn đề văn học.
    • Trình bày kết quả nghiên cứu.

Trang 163 — Bình đưng lệ

Câu 1. Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Trả lời:

  • Văn bản trên là bài thơ "Bình đưng lệ" của nhà thơ Chế Lan Viên.

Câu 2. (Không có câu hỏi trong ảnh)

Trả lời:

  • Không có câu hỏi trong ảnh.

Câu hỏi suy ngẫm:

  • (Không có câu hỏi suy ngẫm trong ảnh)

Trả lời:

  • Không có câu hỏi suy ngẫm trong ảnh.

Tuy nhiên, căn cứ vào trang 163 trong SGK Ngữ Văn lớp 12 (Kết nối tri thức, Tập 1), yêu cầu có thể là:

Trang 163 — Bình đưng lệ

1. Đọc Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Trả lời:

  • Văn bản trên là bài thơ "Bình đưng lệ" của nhà thơ Chế Lan Viên.

Phân tích nội dung bài thơ

Phân tích bài thơ Bình đưng lệ

  1. Bố cục bài thơ
  • Phần 1: Từ đầu đến "Ném thia lia.":

    • Hình ảnh chiếc bình đã tồn tại từ lâu nhưng không còn tên gọi, bị vứt bỏ và chôn vùi.
  • Phần 2: Tiếp theo đến "Dù đời nhiều chuyện rui":

    • Những hình ảnh ẩn dụ như tro tàn, giẻ rét, nỗi đau và sự trống vắng.
  • Phần 3: Còn lại:

    • Sự mai một, lãng quên của thời gian và giá trị.
  1. Chủ đề của bài thơ

Bài thơ nói về sự mai một, lãng quên của thời gian và giá trị. Thời gian có thể làm phai mờ mọi thứ, dù có là những giá trị từng tồn tại.

  1. Hình ảnh và ý nghĩa
  • Hình ảnh bình đưng lệ:

    • “Từ sâu thẳm không tên” → Biểu tượng cho những giá trị bị lãng quên.
  • Ý nghĩa các dòng thơ:

    • “Tro tàn, gió rét / Ăn miếng buồn trong thơ” → Nỗi buồn âm thầm, dai dẳng.
  • Sự đối lập:

    • “Chiếc bình xưa vẫn đó” → Giá trị quá khứ vẫn còn tồn tại dù đã bị lãng quên.
  1. Thông điệp từ bài thơ
  • Thời gian có thể làm mất đi nhiều thứ, nhưng không thể xóa hẳn ký ức và giá trị đã từng tồn tại.
  • “Thời này dù vút bỏ / Thì thời kia nhặt lên.” → Giá trị của quá khứ vẫn có thể được hồi sinh.

Tổng kết

  • Bài thơ không chỉ là sự tiếc thương cho những giá trị bị lãng quên mà còn là lời khẳng định: dù có bị mai một, nhưng giá trị chân thật vẫn có thể được hồi sinh.

Trang 164 —

Câu 1. Có thể xếp bài thơ Bình đẳng lệ vào loại thơ tượng trưng được không? Vì sao?

Trả lời: Bài thơ "Bình đẳng lệ" có thể được xếp vào loại thơ tượng trưng. Vì bài thơ sử dụng hình ảnh "bình đựng lệ" như một biểu tượng để thể hiện những ý nghĩa sâu xa về cuộc sống, số phận con người và những cảm xúc nội tâm. Việc sử dụng hình ảnh tượng trưng giúp người đọc suy ngẫm và liên tưởng đến các vấn đề rộng lớn hơn.

Câu 2. Theo hiểu biết của bạn, hình ảnh “bình đựng lệ” có thể gợi nhớ đến những câu chuyện cổ nào?

Trả lời: Hình ảnh "bình đựng lệ" có thể gợi nhớ đến các câu chuyện cổ tích hoặc truyền thuyết liên quan đến sự tồn tại của cảm xúc, số phận con người, hoặc các biểu tượng văn hóa về sự bảo vệ và chứa đựng.

Câu 3. “Bình đựng lệ” là biểu tượng của cái gì? Căn cứ vào đâu để xác định những hàm nghĩa của biểu tượng này?

Trả lời: "Bình đựng lệ" có thể là biểu tượng của sự chứa đựng, bảo vệ, hoặc thậm chí là sự kìm nén cảm xúc. Căn cứ vào nội dung bài thơ và cách tác giả miêu tả hình ảnh "bình đựng lệ," ta có thể xác định các hàm nghĩa của biểu tượng này.

Câu 4. Tìm những câu thơ thể hiện nhận thức của tác giả về sự tồn tại vĩnh cửu của “bình đựng lệ”. Tác giả phát biểu nhận thức này dựa trên những trải nghiệm cá nhân nào?

Trả lời: Những câu thơ thể hiện nhận thức của tác giả về sự tồn tại vĩnh cửu của "bình đựng lệ" có thể được tìm thấy trong bài thơ. Tác giả có thể dựa trên trải nghiệm cá nhân, quan sát cuộc sống, và những cảm xúc sâu sắc để phát biểu nhận thức này.

Câu 5. Thủ pháp đối lập đã được tác giả vận dụng như thế nào và đạt hiệu quả nghệ thuật gì?

Trả lời: Thủ pháp đối lập trong bài thơ có thể được sử dụng để làm nổi bật sự tương phản giữa các yếu tố, từ đó tạo ra hiệu quả nghệ thuật giúp người đọc nhận thức sâu sắc hơn về ý nghĩa của "bình đựng lệ."

Câu 6. Nêu nhận xét về màu sắc nghị luận của bài thơ thông qua một số dấu hiệu hình thức mang tính đặc trưng.

Trả lời: Màu sắc nghị luận của bài thơ có thể được thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh, và cấu trúc câu. Các dấu hiệu hình thức mang tính đặc trưng như cách dùng từ, hình ảnh tượng trưng, và giọng điệu có thể giúp nhận xét về màu sắc nghị luận của bài thơ.

Câu 7. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ thái độ đồng cảm hay không đồng cảm của bạn đối với nội dung và nhận thức của tác giả được bộc lộ qua bài thơ.

Trả lời: [Ví dụ đoạn văn] Qua bài thơ "Bình đẳng lệ," tác giả đã thể hiện một cách nhìn sâu sắc về cuộc sống và con người. Tôi đồng cảm với nhận thức của tác giả khi nhấn mạnh sự tồn tại vĩnh cửu của những biểu tượng như "bình đựng lệ." Điều này không chỉ phản ánh cuộc sống mà còn gợi mở những suy ngẫm về bản thân và thế giới xung quanh. Việc sử dụng hình ảnh tượng trưng và thủ pháp đối lập đã làm cho bài thơ trở nên giàu hình ảnh và cảm xúc.

2. VIẾT

Đề 1. Viết bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện cùng sáng tác về một đề tài hoặc cùng nói về một loại nhân vật.

Trả lời: [Ví dụ bài nghị luận] Hai tác phẩm truyện [Tên tác phẩm 1] và [Tên tác phẩm 2] đều tập trung vào đề tài [đề tài chung]. Nhân vật trong cả hai tác phẩm đều có những điểm tương đồng và khác biệt trong cách xây dựng và phát triển. Qua việc so sánh và đánh giá, ta có thể thấy rõ hơn về phong cách sáng tác của từng tác giả và thông điệp mà họ muốn gửi gắm.

Đề 2. So sánh hai tác phẩm thơ cùng thể hiện chủ đề thiên nhiên, đất nước hoặc tình yêu được sáng tác theo những phong cách nghệ thuật khác nhau.

Trả lời: [Ví dụ bài nghị luận] Hai bài thơ [Tên bài thơ 1] và [Tên bài thơ 2] đều thể hiện chủ đề [chủ đề chung] nhưng với phong cách nghệ thuật khác nhau. Bài thơ [Tên bài thơ 1] sử dụng ngôn ngữ giản dị, hình ảnh gần gũi, trong khi bài thơ [Tên bài thơ 2] lại mang phong cách cổ điển, giàu hình ảnh ẩn dụ. Sự khác biệt này cho thấy sự đa dạng trong cách thể hiện của các tác giả.

Đề 3. Phân tích, đánh giá việc khai thác các chủ đề, hình tượng, mô típ của sáng tác dân gian (ca dao, thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích) trong một tác phẩm văn học hiện đại.

Trả lời: [Ví dụ bài nghị luận] Tác phẩm [Tên tác phẩm] đã khai thác các chủ đề, hình tượng và mô típ từ sáng tác dân gian một cách sáng tạo. Việc sử dụng các yếu tố dân gian không chỉ giúp tác giả thể hiện thông điệp mà còn tạo nên sự gắn kết giữa truyền thống và hiện đại.

Đề 4. Viết bài nghị luận về vấn đề: Thanh niên và việc xác lập giá trị sống.

Trả lời: [Ví dụ bài nghị luận] Thanh niên là giai đoạn quan trọng trong cuộc đời mỗi người, và việc xác lập giá trị sống đúng đắn là điều cần thiết. Giá trị sống không chỉ giúp thanh niên định hướng cuộc sống mà còn ảnh hưởng đến xã hội. Vì vậy, việc xác lập giá trị sống tích cực là trách nhiệm của mỗi thanh niên.

Đề 5. Xây dựng đề cương cho báo cáo nghiên cứu về một vấn đề liên quan đến sinh hoạt học đường.

Trả lời: [Ví dụ đề cương]

  • Tên đề tài: [Tên đề tài]
  • Mục tiêu nghiên cứu: [Mục tiêu]
  • Nội dung nghiên cứu: [Nội dung]
  • Phương pháp nghiên cứu: [Phương pháp]
  • Kết quả dự kiến: [Kết quả]

3. NÓI VÀ NGHE

Nội dung 1. Thuyết trình về một tác phẩm truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết) có cách tiếp cận và thể hiện mới mẻ đối với đời sống, khát vọng của tuổi hai mươi.

Trả lời: [Ví dụ bài thuyết trình] Tác phẩm [Tên tác phẩm] là một ví dụ điển hình về cách tiếp cận và thể hiện mới mẻ về đời sống và khát vọng của tuổi hai mươi. Tác giả đã thể hiện một cách sâu sắc và chân thực thông qua nhân vật và cốt truyện.

Nội dung 2. Thuyết trình về mối quan hệ giữa vay mượn và sáng tạo trong sáng tác văn học qua phân tích một số tác phẩm cụ thể lấy từ văn học Việt Nam (thơ, truyện, kịch).

Trả lời: [Ví dụ bài thuyết trình] Mối quan hệ giữa vay mượn và sáng tạo trong sáng tác văn học là điều không thể thiếu. Qua các tác phẩm [Tên tác phẩm], ta có thể thấy rõ sự vay mượn và sáng tạo trong cách tác giả xây dựng nhân vật và cốt truyện.

Nội dung 3. Thảo luận vấn đề tôn trọng và bảo vệ quyền được phát biểu chủ kiến về các vấn đề đời sống.

Trả lời: [Ví dụ bài thảo luận] Tôn trọng và bảo vệ quyền được phát biểu chủ kiến là điều cần thiết trong một xã hội dân chủ. Việc thể hiện quan điểm cá nhân không chỉ giúp con người tự do ngôn luận mà còn góp phần xây dựng xã hội văn minh.