Trang 163 — ÔN TẬP

Câu 1. Điền thông tin phù hợp vào bảng sau (làm vào vở):

Văn bản Tình huống Xung đột
Màn diệu hành – trình diện quan thanh tra
Tiền bạc và tình ái
Thật và giả

Trả lời:

Văn bản Tình huống Xung đột
Màn diệu hành – trình diện quan thanh tra Quan thanh tra đến thăm và các nhân vật trong vở kịch phản ứng Xung đột giữa quan thanh tra và các nhân vật trong vở kịch
Tiền bạc và tình ái Mối quan hệ giữa tiền bạc và tình ái trong xã hội Xung đột giữa giá trị vật chất và giá trị tình cảm
Thật và giả Sự đối lập giữa thật và giả trong cuộc sống Xung đột giữa sự thật và sự giả dối

Câu 2. Tìm sự tương đồng về đối tượng trào phúng và thủ pháp trào phúng của một trong ba văn bản Màn diệu hành – trình diện quan thanh tra, Tiền bạc và tình ái, Thật và giả với tích truyện sản khấu dân gian hay truyện cười dân gian mà bạn biết.

Trả lời: Một trong ba văn bản có sự tương đồng về đối tượng trào phúng và thủ pháp trào phúng với tích truyện sản khấu dân gian hay truyện cười dân gian là Màn diệu hành – trình diện quan thanh tra.

Văn bản này sử dụng thủ pháp trào phúng để phê phán những hiện thực xấu xí trong xã hội, tương đồng với các tích truyện như Quan Âm Thị Thánh hay Tấm Cám. Đối tượng trào phúng tập trung vào các nhân vật có hành vi, lời nói, việc làm không đúng mực.

Thủ pháp được sử dụng: điệp từ, liên từ, nghịch ngữ,... để làm nổi bật ý tưởng và tạo hiệu ứng hài hước.

Câu 3. Tìm một vài câu thơ/ câu văn có sử dụng biện pháp tu từ nghịch ngữ và phân tích tác dụng của biện pháp này.

Trả lời: Một câu văn sử dụng biện pháp tu từ nghịch ngữ:

"Dởm mặt với quan trên, cũng dởm mặt với quan dưới, dởm mặt với cấp trên, cũng dởm mặt với cấp dưới"

Tác dụng:

  • Tạo ra ấn tượng mạnh mẽ và sâu sắc.
  • Thu hút sự chú ý của người đọc và làm nổi bật ý tưởng.

Câu 4. Khi viết thư trao đổi công việc, cần lưu ý gì về hình thức, giọng điệu, ngôn ngữ?

Trả lời: Khi viết thư trao đổi công việc, cần lưu ý:

  • Hình thức: trang trọng, lịch sự.
  • Giọng điệu: chân thành, lịch sự.
  • Ngôn ngữ: chính xác, rõ ràng, tránh mơ hồ.

Câu 5. Khi thực hiện tranh luận về vấn đề có ý kiến trái ngược nhau, ta cần có thái độ như thế nào?

Trả lời: Khi thực hiện tranh luận về vấn đề có ý kiến trái ngược nhau, ta cần có thái độ:

  • Tôn trọng ý kiến của người khác.
  • Lắng nghe và phân tích ý kiến đối phương.
  • Trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng, logic.

Câu 6. Thiết kế một sản phẩm sáng tạo giới thiệu vở hài kịch mà bạn yêu thích và chia sẻ đến các thành viên trong lớp.

Trả lời: Sản phẩm: Poster giới thiệu vở hài kịch

Nội dung:

  • Hình ảnh nổi bật của vở kịch.
  • Thông tin cơ bản về vở kịch (tác giả, nội dung chính).
  • Một đoạn trích ấn tượng.

Mục đích:

  • Giới thiệu vở hài kịch một cách hấp dẫn.
  • Kích thích sự tò mò và hứng thú của các thành viên trong lớp.

Trang 164 — Ôn tập cuối học kì I

Câu 1. Kẻ bảng sau vào vở và nêu một số dấu hiệu giúp bạn nhận biết phong cách sáng tác của trào lưu, trường phái văn học qua các tác phẩm thơ:

Tác phẩm, tác giả Phong cách Một số dấu hiệu nhận biết phong cách sáng tác
Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu)
Tràng giang (Huy Cận)
Tiếng thu (Lưu Trọng Lư)
Đọc “Tiểu Thanh kì” (Nguyễn Du)
Thu điếu (Nguyễn Khuyến)

Trả lời:

Để nhận biết phong cách sáng tác của trào lưu, trường phái văn học qua các tác phẩm thơ, cần dựa vào các yếu tố như ngôn ngữ, hình ảnh, cấu trúc, và cảm hứng chủ đạo. Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết:

  • Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu):

    • Phong cách: Cổ thể, chịu ảnh hưởng của thơ Đường.
    • Dấu hiệu: Ngôn ngữ cô đọng, hình ảnh giản dị nhưng giàu ý nghĩa tượng trưng.
  • Tràng giang (Huy Cận):

    • Phong cách: Hiện đại, ảnh hưởng của phong trào Thơ Mới.
    • Dấu hiệu: Sử dụng ngôn ngữ hiện đại, hình ảnh thiên nhiên mang tính biểu cảm.
  • Tiếng thu (Lưu Trọng Lư):

    • Phong cách: Hiện đại, lãng mạn.
    • Dấu hiệu: Ngôn ngữ tươi trẻ, hình ảnh mang tính tượng trưng.
  • Đọc “Tiểu Thanh kì” (Nguyễn Du):

    • Phong cách: Cổ thể, ảnh hưởng của thơ Đường.
    • Dấu hiệu: Ngôn ngữ giàu nhạc điệu, hình ảnh mang tính ẩn dụ.
  • Thu điếu (Nguyễn Khuyến):

    • Phong cách: Cổ thể, chân thực.
    • Dấu hiệu: Ngôn ngữ bình dị, hình ảnh đời thường.

Câu 2. Kẻ bảng sau vào vở và nêu một số dấu hiệu giúp bạn nhận biết phong cách sáng tác của trào lưu, trường phái văn học qua các tác phẩm truyện, kí:

Tác phẩm, tác giả Phong cách Một số dấu hiệu nhận biết phong cách sáng tác
Lão Hạc (Nam Cao)
Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
Con gà thờ (Ngô Tất Tố)
Cái giá trị làm người (Vũ Trọng Phụng)
Cuộc gặp gỡ tình cờ (Hi-gu-chi I-chi-yô)

Trả lời:

Tương tự câu 1, để nhận biết phong cách sáng tác của trào lưu, trường phái văn học qua các tác phẩm truyện, kí, cần dựa vào các yếu tố như cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ, và chủ đề. Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết:

  • Lão Hạc (Nam Cao):

    • Phong cách: Hiện thực, nhân đạo.
    • Dấu hiệu: Cốt truyện đời thường, nhân vật được khắc họa sâu sắc.
  • Hai đứa trẻ (Thạch Lam):

    • Phong cách: Hiện đại, lãng mạn.
    • Dấu hiệu: Ngôn ngữ nhẹ nhàng, hình ảnh mang tính biểu cảm.
  • Con gà thờ (Ngô Tất Tố):

    • Phong cách: Hiện thực, phê phán.
    • Dấu hiệu: Cốt truyện mâu thuẫn, nhân vật được khắc họa rõ nét.
  • Cái giá trị làm người (Vũ Trọng Phụng):

    • Phong cách: Hiện đại, châm biếm.
    • Dấu hiệu: Ngôn ngữ hài hước, hình ảnh mang tính tượng trưng.
  • Cuộc gặp gỡ tình cờ (Hi-gu-chi I-chi-yô):

    • Phong cách: Hiện đại, lãng mạn.
    • Dấu hiệu: Ngôn ngữ tinh tế, hình ảnh mang tính biểu cảm.

Câu 3. Kẻ bảng sau vào vở và sắp xếp các tác phẩm văn học dưới đây vào ô phù hợp:

Đọc “Tiểu Thanh kì” (Nguyễn Du), Thu điếu (Nguyễn Khuyến), Tràng giang (Huy Cận), Tiếng thu (Lưu Trọng Lư); Con gà thờ (Ngô Tất Tố), Cái giá trị làm người (Vũ Trọng Phụng), Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ), Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân), Hai đứa trẻ (Thạch Lam), Lão Hạc (Nam Cao).

Trả lời:

Thơ Truyện, Kí
Đọc “Tiểu Thanh kì” (Nguyễn Du) Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ)
Thu điếu (Nguyễn Khuyến) Con gà thờ (Ngô Tất Tố)
Tràng giang (Huy Cận) Cái giá trị làm người (Vũ Trọng Phụng)
Tiếng thu (Lưu Trọng Lư) Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân) Lão Hạc (Nam Cao)

Trang 165 — Soạn bài: Tổng kết và thực hành tiếng Việt

Câu 4. Kẻ bảng sau vào vở, chỉ ra một số dấu hiệu nhận biết thể loại của các văn bản Con gà thờ (Ngô Tất Tố), Cái giá trị làm người (trích Cơm thầy cơm cô, Vũ Trọng Phụng), Trên những chặng đường hành quân (trích Mãi mãi tuổi hai mươi, Nguyễn Văn Thạc).

Trả lời:

TT Văn bản, tác giả Một số dấu hiệu nhận biết thể loại của văn bản
1 Con gà thờ (Ngô Tất Tố) - Thể loại: truyện ngắn
- Dấu hiệu: + Có cốt truyện, nhân vật, tình huống truyện. + Tập trung vào một sự việc, một vấn đề trong cuộc sống.
2 Cái giá trị làm người (trích Cơm thầy cơm cô, Vũ Trọng Phụng) - Thể loại: truyện ngắn
- Dấu hiệu: + Có cốt truyện, nhân vật, tình huống truyện. + Phản ánh thực tế xã hội, đời sống con người.
3 Trên những chặng đường hành quân (trích Mãi mãi tuổi hai mươi, Nguyễn Văn Thạc) - Thể loại: hồi ký
- Dấu hiệu: + Kể lại những sự kiện, trải nghiệm thực tế của bản thân tác giả. + Thường có tính chất ghi chép, thuật lại các sự việc theo trình tự thời gian.

Câu 5. Nêu một số biểu hiện về đặc điểm thể loại của các văn bản kịch đã học (làm vào vở):

Trả lời:

TT Văn bản, tác giả Một số dấu hiệu nhận biết thể loại của văn bản
1 Màn điệu hát – trích diễn quan thanh tra (trích Quan thanh tra, Gô-gôn) - Thể loại: kịch
- Dấu hiệu: + Có đối thoại, xung đột, nhân vật, tình huống. + Biểu diễn trên sân khấu.
2 Tiền bạc và tình ái (trích Lão hà tiên, Mô-li-ê) - Thể loại: kịch
- Dấu hiệu: + Có đối thoại, xung đột, nhân vật, tình huống. + Thể hiện qua lời thoại và hành động nhân vật.
3 Thất và giả (trích Con nai đen, Nguyễn Đình Thi) - Thể loại: kịch
- Dấu hiệu: + Có đối thoại, xung đột, nhân vật, tình huống. + Thường mang tính châm biếm, hài hước.

Câu 6. Qua các văn bản bi kịch và hài kịch đã học (ở lớp 11 và 12), hãy chỉ ra một số điểm khác biệt giữa hai thể loại này (làm vào vở):

Trả lời:

Các yếu tố Bi kịch Hài kịch
Xung đột kịch Xung đột dẫn đến bi thảm, đau thương. Xung đột dẫn đến hài hước, cười cợt.
Hành động kịch Hành động thường nghiêm túc, căng thẳng. Hành động thường phóng đại, cường điệu.
Nhân vật kịch Nhân vật thường gặp bi thảm, số phận oan nghiệt. Nhân vật thường có khuyết điểm, hài hước.
Ngôn ngữ kịch Ngôn ngữ thường trang trọng, nghiêm túc. Ngôn ngữ thường dí dỏm, châm biếm.
Hiệu ứng thẩm mĩ Tạo cảm xúc buồn, thương cảm. Tạo cảm giác vui cười, giải trí.

Trang 166 —

Câu 7. Thực hiện các yêu cầu sau:

a. Nêu đặc điểm của ngôn ngữ trang trọng, ngôn ngữ thân mật và cho ví dụ.

Trả lời:

  • Ngôn ngữ trang trọng: Dùng trong các tình huống giao tiếp chính thức, lễ nghi, không có yếu tố khẩu ngữ, từ lóng, từ viết tắt.

    • Ví dụ: "Kính gửi ông Nguyễn Văn A, tôi xin phép được trình bày một số ý kiến về vấn đề môi trường."
  • Ngôn ngữ thân mật: Dùng trong giao tiếp hàng ngày với người thân, bạn bè gần gũi, thường có yếu tố khẩu ngữ, thân ngữ.

    • Ví dụ: "Chào anh, tối nay rảnh không gặp nhau cà phê nhé."

b. Nêu đặc điểm và tác dụng của biện pháp nghịch ngữ và cho ví dụ.

Trả lời:

  • Đặc điểm: Biện pháp nghịch ngữ là nói ngược lại ý thực sự muốn nói để gây ấn tượng, hài hước hoặc nhấn mạnh.
    • Ví dụ: "Một số bạn học sinh còn trễ học, nhưng bảo là do đường giao thông."
  • Tác dụng: Tạo sự bất ngờ, thu hút sự chú ý, làm cho lời nói sinh động và thú vị hơn.

Câu 8. Cho ví dụ về lỗi câu mơ hồ, lỗi logic và nêu cách sửa.

Trả lời:

  • Lỗi câu mơ hồ: Câu có nhiều cách hiểu khác nhau.

    • Ví dụ: "Tôi và bạn tôi đi mua sắm." (Không rõ ai là người chủ động mời ai.)
    • Cách sửa: "Tôi mời bạn tôi đi mua sắm."
  • Lỗi logic: Câu không hợp lý trong lập luận.

    • Ví dụ: "Tôi học hành chăm chỉ nên không đạt điểm cao." (Mâu thuẫn: học chăm chỉ thường dẫn đến điểm cao.)
    • Cách sửa: "Tôi học hành chăm chỉ nên đạt điểm cao."

Câu 9. Nêu một số lưu ý về:

a. Cách viết văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học.

Trả lời:

  • Xác định rõ mục đích và đối tượng so sánh.
  • Lập dàn ý rõ ràng, bố cục hợp lý.
  • Nêu rõ điểm tương đồng và khác biệt giữa hai tác phẩm.
  • Sử dụng dẫn chứng cụ thể từ các tác phẩm.

b. Cách trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học.

Trả lời:

  • Giới thiệu sơ lược về hai tác phẩm.
  • So sánh các yếu tố như: nội dung, phong cách, chủ đề, nhân vật.
  • Đánh giá tổng quan và đưa ra ý kiến riêng.

c. Cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.

Trả lời:

  • Xác định vấn đề cần nghị luận.
  • Thu thập thông tin, lập dàn ý.
  • Phát triển ý, nêu quan điểm và dẫn chứng cụ thể.
  • Kết luận rõ ràng.

d. Cách thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước; cách nghe một bài thuyết trình, nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.

Trả lời:

  • Thuyết trình: Xác định rõ vấn đề, chuẩn bị tài liệu, trình bày mạch lạc, sử dụng phương tiện hỗ trợ.
  • Nghe và đánh giá: Tập trung lắng nghe, ghi chú ý chính, đánh giá nội dung và cách trình bày.

Câu 10. Chỉ ra một số điểm tương đồng và khác biệt giữa hai kiểu bài: bức thư trao đổi về một vấn đề đáng quan tâm và bức thư trao đổi công việc.

Trả lời:

  • Tương đồng: Đều là giao tiếp qua thư, thể hiện thái độ, quan điểm cá nhân.
  • Khác biệt:
    • Bức thư trao đổi về vấn đề đáng quan tâm: Tập trung vào vấn đề xã hội, văn hóa.
    • Bức thư trao đổi công việc: Tập trung vào công việc, nhiệm vụ.

Câu 11. Nêu một số lưu ý khi tranh luận một vấn đề có ý kiến trái ngược.

Trả lời:

  • Lắng nghe ý kiến đối phương.
  • Trình bày quan điểm rõ ràng, có dẫn chứng.
  • Tránh cáu gắt, giữ thái độ tôn trọng.

Câu 12. Lập dàn ý cho bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học, sau đó chuyển dàn ý bài viết đó thành dàn ý bài nói.

Trả lời:

  • Dàn ý viết:

    1. Mở bài: Giới thiệu hai tác phẩm.
    2. Thân bài: So sánh, đánh giá các mặt tương đồng và khác biệt.
    3. Kết bài: Kết luận.
  • Dàn ý nói: Tương tự nhưng trình bày bằng miệng, cần chú ý giọng điệu, cử chỉ.