Trang 23 — Thực hành viết theo quy trình
Câu 1. Mở bài, thân bài và kết bài của ngữ liệu đã đáp ứng được yêu cầu của kiểu bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ như thế nào?
Trả lời: Ngữ liệu trên đã đáp ứng được yêu cầu của kiểu bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ. Cụ thể:
Mở bài: Khẳng định giá trị chung và nét độc đáo ở mỗi tác phẩm thơ; nêu cảm nghĩ về phong cách sáng tác của mỗi tác giả. "Khẳng định lại những giá trị chung và nét độc đáo ở mỗi tác phẩm thơ; nêu cảm nghĩ về phong cách sáng tác của mỗi tác giả"
Thân bài:
- So sánh, đối chiếu để làm nổi bật điểm tương đồng và dị biệt về các phương diện: phong cách, chủ đề, hình ảnh, ngôn ngữ,…
- Đưa ra lí lẽ và bằng chứng cụ thể từ các tác phẩm để làm sáng tỏ lí lẽ.
Kết bài: Tóm tắt, khẳng định lại giá trị của bài viết.
Câu 2. Nhận xét về cách sắp xếp các luận điểm ở phần thân bài.
Trả lời: Cách sắp xếp các luận điểm ở phần thân bài hợp lí, mạch lạc.
- Các luận điểm được trình bày theo trình tự logic:
- Phân tích, so sánh các yếu tố tương đồng và khác biệt giữa hai tác phẩm.
- Làm rõ phong cách sáng tác của từng nhà thơ.
Câu 3. Trong từng luận điểm, sự kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng được thể hiện như thế nào?
Trả lời: Trong từng luận điểm, sự kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng được thể hiện chặt chẽ.
Lí lẽ:
- "Ngay cả khi nhà thơ của thời đại cách mạng cùng viết về một đề tài, cùng làm thơ theo luật thơ cổ điển (luật Đường chẳng hạn) như nhà thơ cổ điển, thì bài thơ họ làm ra vẫn mang tính hiện đại."
- "Phải chăng đó là vì những bài thơ hay đều là những sáng tạo độc đáo không chỉ mang dấu ấn của nhà thơ, mà còn mang dấu ấn của phong cách sáng tác thời đại."
Bằng chứng:
- "Theo Hoàng Trung Thông, Bác Hồ làm thơ và thơ của Bác, Thơ Hồ Chí Minh và lời bình, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội, 2002, tr. 99 - 101"
Câu 4. Từ ngữ liệu trên, bạn rút ra được những lưu ý gì khi viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ?
Trả lời: Từ ngữ liệu trên, có thể rút ra những lưu ý khi viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ:
- Lựa chọn hai tác phẩm có cùng đề tài, thể loại, phong cách,… để so sánh.
- Xác định rõ các phương diện cần so sánh (nội dung, nghệ thuật, phong cách,…).
- Đưa ra lí lẽ và bằng chứng cụ thể, thuyết phục.
- Kết nối các luận điểm một cách logic, mạch lạc.
- Kết bài cần khẳng định lại giá trị của bài viết.
Trang 26 — So sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học
Câu hỏi 1:
- Hai bài thơ khác nhau về phong cách sáng tác (một bài thơ có phong cách cổ điển và một bài thơ có phong cách lãng mạn) của hai tác giả để so sánh điểm tương đồng/ khác biệt của chúng trên hai phương diện đặc điểm/ giá trị nội dung và nghệ thuật. Ví dụ: So sánh bài thơ Tống biệt thi (Tân Đà) với bài thơ Tống biệt hành (Thâm Tâm).
Trả lời:
- Để so sánh hai bài thơ với phong cách sáng tác khác nhau, ta cần xác định rõ:
- Bài thơ có phong cách cổ điển và bài thơ có phong cách lãng mạn.
- Ví dụ: Tống biệt thi (Tân Đà) và Tống biệt hành (Thâm Tâm).
Câu hỏi 2:
- Trả lời các câu hỏi sau để định hướng cho bài viết:
- Mục đích viết của bạn là gì?
- Người đọc bài viết của bạn có thể là ai?
- Với mục đích viết và đối tượng người đọc như thế, bạn cần lựa chọn nội dung và hình thức trình bày như thế nào cho phù hợp?
Trả lời:
- Mục đích viết: So sánh điểm tương đồng và khác biệt giữa hai bài thơ về nội dung và nghệ thuật.
- Người đọc: Có thể là học sinh, sinh viên, hoặc những người yêu thích văn học.
- Nội dung và hình thức trình bày:
- Lựa chọn các khía cạnh cần so sánh như phong cách, ngôn ngữ, hình ảnh.
- Hình thức trình bày: Bài viết cần có luận điểm rõ ràng, dẫn chứng cụ thể.
Câu hỏi 3:
- Tìm những nguồn tài liệu có liên quan đến hai tác phẩm văn học (thơ) từ các trang báo, tạp chí chuyên ngành, sách chuyên luận, sách tham khảo, các trang mạng điện tử đáng tin cậy, thư viện,...
Trả lời:
- Các nguồn tài liệu:
- Trang báo, tạp chí văn học.
- Sách chuyên luận về thơ.
- Các trang web văn học điện tử uy tín.
Câu hỏi 4:
- Khi đọc tác phẩm thơ và tham khảo tài liệu, cần ghi chép một số nhận xét, đánh giá của cá nhân về hai tác phẩm để phục vụ cho việc viết bài.
Trả lời:
- Ghi chép các nhận xét cá nhân về:
- Nội dung: Chủ đề, cảm xúc.
- Nghệ thuật: Phong cách, ngôn ngữ.
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Câu hỏi 5:
- Để tìm ý cho việc so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ, cần trả lời các câu hỏi:
- Hai tác phẩm thơ có đặc điểm/ giá trị gì về nội dung và nghệ thuật?
- Hai tác phẩm thơ có điểm gì tương đồng?
- Hai tác phẩm thơ có điểm gì khác biệt? Vì sao có sự khác biệt đó?
- Hai tác phẩm thơ có đặc sắc gì về phong cách sáng tác?
Trả lời:
- Đặc điểm/ giá trị nội dung và nghệ thuật:
- Tống biệt thi: Phong cách cổ điển, tình cảm sâu lắng.
- Tống biệt hành: Phong cách lãng mạn, cảm xúc mãnh liệt.
Câu hỏi 6:
- Bài viết cần có những luận điểm nào? Các luận điểm đó được sắp xếp theo trình tự nào?
Trả lời:
- Các luận điểm:
- Tương đồng về chủ đề, cảm xúc.
- Khác biệt về phong cách, ngôn ngữ.
Câu hỏi 7:
- Lí lẽ, bằng chứng cần có cho mỗi luận điểm là gì?
Trả lời:
- Lí lẽ và bằng chứng:
- Dẫn chứng từ các câu thơ, hình ảnh trong tác phẩm.
Câu hỏi 8:
- Sắp xếp các ý đã tìm thành một dàn ý. Dàn ý phần thân bài cần:
- Trình bày ít nhất hai luận điểm về nét tương đồng/ khác biệt của hai tác phẩm thơ.
- Sắp xếp các luận điểm đó theo một trong những cách sau: a) điểm tương đồng → điểm khác biệt; điểm khác biệt → điểm tương đồng; b) kết hợp phân tích, so sánh cả điểm tương đồng/ khác biệt ở từng phương diện đặc điểm/ giá trị về nội dung và nghệ thuật của hai tác phẩm thơ.
Trả lời:
- Dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu hai tác phẩm.
- Thân bài:
- Tương đồng: Chủ đề, tình cảm.
- Khác biệt: Phong cách, hình ảnh.
Câu hỏi 9:
- Trích dẫn bằng chứng từ hai tác phẩm thơ cần so sánh để làm sáng tỏ luận điểm, chẳng hạn, đối với tác phẩm thơ cần lựa chọn một số câu thơ, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ tiêu biểu để dàn ý ở phần thân bài cụ thể hơn.
Trả lời:
- Ví dụ:
- "Tống biệt thi" của Tân Đà: "Xuân đang xuống lại yếu xiêu/ Dẫu rằng sông cạn đá mòn..."
- "Tống biệt hành" của Thâm Tâm: "Thôi buồn như đám mây mù/ Xa xôi khói nhạt vầy thu...".
Trang 27 — Hướng dẫn viết bài và kiểm tra kỹ năng viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ
Câu 1. Phát triển các luận điểm thành những đoạn văn có cấu trúc chủ đề và các câu phát triển chủ đề.
Trả lời: Để phát triển các luận điểm thành những đoạn văn có cấu trúc chủ đề và các câu phát triển chủ đề, cần thực hiện các bước sau:
- Xác định rõ luận điểm chính cần phát triển.
- Diễn đạt mạch lạc, thể hiện được những đánh giá phù hợp và độc đáo về phong cách sáng tác của hai tác phẩm thơ.
- Sử dụng các bằng chứng tiêu biểu, thuyết phục trích từ hai tác phẩm thơ để làm sáng tỏ các luận điểm.
Câu 2. Nêu rõ ý kiến đánh giá của người viết về phong cách sáng tác của mỗi tác phẩm thơ.
Trả lời: Người viết cần nêu rõ ý kiến đánh giá của mình về phong cách sáng tác của mỗi tác phẩm thơ bằng cách:
- Đánh giá phong cách sáng tác của mỗi tác phẩm.
- Khẳng định lại những giá trị chung và nét độc đáo ở mỗi tác phẩm.
Câu 3. Làm sáng tỏ các luận điểm thông qua các bằng chứng tiêu biểu, thuyết phục trích từ hai tác phẩm thơ.
Trả lời: Để làm sáng tỏ các luận điểm, cần:
- Tìm kiếm và trích dẫn các bằng chứng tiêu biểu từ hai tác phẩm thơ.
- Phân tích, giải thích rõ ràng ý nghĩa của các bằng chứng trong việc hỗ trợ luận điểm.
Câu 4. Diễn đạt mạch lạc, thể hiện được những đánh giá phù hợp và độc đáo về phong cách sáng tác của hai tác phẩm thơ.
Trả lời:
- Diễn đạt mạch lạc giúp người đọc dễ hiểu và theo dõi nội dung.
- Thể hiện được những đánh giá phù hợp và độc đáo về phong cách sáng tác của hai tác phẩm thơ bằng cách sử dụng từ ngữ, câu văn tạo sự gắn kết giữa các luận điểm.
Câu 5. Đọc lại bài viết và tự đánh giá theo bảng kiểm sau:
Trả lời:
- Đọc lại bài viết để kiểm tra nội dung và cấu trúc.
- Tự đánh giá theo bảng kiểm:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về hai tác phẩm cần so sánh (tên tác phẩm, tác giả, xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác,...).
- Thân bài:
- Nêu khái quát nội dung, vấn đề cần so sánh, đánh giá.
- Phân tích, so sánh điểm tương đồng của hai tác phẩm.
- Phân tích, so sánh điểm khác biệt của hai tác phẩm.
- Đánh giá phong cách sáng tác của mỗi tác phẩm.
- Lập luận chặt chẽ, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận riêng của người viết về hai tác phẩm.
- Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu lấy từ hai tác phẩm.
- Kết bài:
- Khẳng định lại những giá trị chung và nét độc đáo ở mỗi tác phẩm.
- Nêu cảm nghĩ về phong cách sáng tác của mỗi tác giả.
- Kĩ năng trình bày, diễn đạt:
- Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng yêu cầu của kiểu bài.
- Sử dụng các từ ngữ, câu văn tạo sự gắn kết giữa các luận điểm, giữa lí lẽ với bằng chứng và bảo đảm mạch lạc cho bài viết.
Trang 28 — Nói và nghe: So sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ
Câu 1. Tiếp theo, đọc lại để chỉnh sửa (lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp) và hoàn tất bài viết.
- Sử dụng những câu hỏi dưới đây để tự đánh giá những gì mình đã học được sau khi thực hiện bài viết này, chẳng hạn:
- Bạn thấy hài lòng / chưa hài lòng về điểm nào của bài viết?
- Bạn sẽ điều chỉnh những gì để bài viết thuyết phục và hấp dẫn hơn?
Trả lời:
- Câu hỏi 1:
- Việc chỉnh sửa bài viết giúp đảm bảo rằng nội dung rõ ràng, mạch lạc và không có lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
- Câu hỏi tự đánh giá:
- Bạn thấy hài lòng / chưa hài lòng về điểm nào của bài viết?
- Cần xem xét các yếu tố như:
- Nội dung chính được trình bày rõ ràng, logic chưa?
- Lỗi chính tả, ngữ pháp, từ ngữ đã được kiểm tra và sửa chưa?
- Cách trình bày, lập luận có chặt chẽ và thuyết phục không?
- Cần xem xét các yếu tố như:
- Bạn sẽ điều chỉnh những gì để bài viết thuyết phục và hấp dẫn hơn?
- Điều chỉnh có thể bao gồm:
- Bổ sung hoặc điều chỉnh luận điểm cho rõ ràng và sâu sắc hơn.
- Sửa lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Cải thiện cách diễn đạt để tăng sự hấp dẫn.
- Điều chỉnh có thể bao gồm:
- Bạn thấy hài lòng / chưa hài lòng về điểm nào của bài viết?
Câu 2.
- Đề tài: Câu lạc bộ Văn học của trường bạn tổ chức buổi tọa đàm với chủ đề Những sắc điệu phong phú của thi ca. Bạn hãy chuẩn bị bài trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ để tham gia buổi tọa đàm.
Bước 1: Chuẩn bị nói
- Bạn có thể sử dụng đề tài là hai tác phẩm thơ đã so sánh, đánh giá trong bài viết hoặc đề tài là hai bài thơ khác mà bạn biết.
- Bạn so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ nhằm mục đích gì?
- Người nghe bài nói của bạn là ai?
- Bạn sẽ trình bày bài nói ở đâu và trong thời gian bao lâu?
- Trong trường hợp đề tài bài nói cũng là đề tài bài viết, bạn có thể lựa chọn các luận điểm, những lí lẽ và bằng chứng trong bài viết cần nhấn mạnh khi nói; những ý có thể lược bỏ hoặc trình bày ngắn gọn hơn để lập dàn ý cho bài nói.
Trả lời:
- Đề tài: Những sắc điệu phong phú của thi ca – So sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
- Bước 1: Chuẩn bị nói
- Đề tài:
- Có thể chọn hai tác phẩm thơ đã học hoặc hai bài thơ khác mà bạn biết.
- Mục đích so sánh, đánh giá:
- Nhằm giúp người nghe hiểu rõ hơn về sự phong phú của thơ ca qua các tác phẩm cụ thể.
- Người nghe:
- Thành viên Câu lạc bộ Văn học.
- Địa điểm và thời gian:
- Tại phòng học hoặc không gian tổ chức của Câu lạc bộ (thời gian khoảng 10-15 phút).
- Nội dung trình bày:
- Lựa chọn các luận điểm chính và bằng chứng tiêu biểu từ bài viết để trình bày.
- Đề tài:
Câu 3. Nếu đề tài bài nói khác với đề tài bài viết, bạn cần đọc kĩ hai tác phẩm thơ, tự trả lời những câu hỏi về tìm ý và lập dàn ý theo hướng dẫn ở phần Thực hành viết theo quy trình.
Trả lời:
- Nếu đề tài bài nói khác:
- Đọc kỹ hai tác phẩm thơ.
- Tự trả lời các câu hỏi:
- Nội dung chính của hai tác phẩm là gì?
- Các yếu tố nghệ thuật đặc sắc trong từng bài thơ.
Câu 4.
- Đối chiếu dàn ý bài nói với Bảng kiểm để luyện tập cách trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học (thơ) cho khoa học. Lưu ý:
- Sử dụng kết hợp các phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh tác giả, tác phẩm; sơ đồ so sánh, bảng biểu,...) để tăng tính trực quan và hấp dẫn cho bài nói.
- Lựa chọn cách mở đầu và kết thúc gây ấn tượng, hấp dẫn người nghe.
- Kết hợp giọng điệu với nét mặt, cử chỉ, lời nói,... sao cho phù hợp.
- Dự kiến một số vấn đề mà người nghe có thể thắc mắc và luyện tập trả lời cho thuyết phục, mạch lạc.
Trả lời:
- Đối chiếu dàn ý:
- Kiểm tra dàn ý với các tiêu chí:
- Nội dung rõ ràng, logic.
- Lập luận chặt chẽ.
- Sử dụng phương tiện hỗ trợ (hình ảnh, sơ đồ).
- Lưu ý:
- Mở đầu và kết thúc ấn tượng.
- Cử chỉ, giọng điệu phù hợp.
- Dự đoán câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời.
- Kiểm tra dàn ý với các tiêu chí: