Trang 29 — Nói và nghe
Câu 1. Bước 2: Trình bày bài nói
- Giới thiệu bản thân và khái quát nội dung sẽ trình bày.
- Sử dụng những cách diễn đạt phù hợp để trình bày so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
- Trình bày thuyết phục, mạch lạc; tương tác tích cực với người nghe.
Trả lời:
- Để thực hiện bước 2 của bài nói, cần lưu ý các yếu tố sau:
- Giới thiệu bản thân và nội dung trình bày: Bắt đầu bằng lời chào, giới thiệu bản thân, và nêu rõ chủ đề trình bày.
- Cách diễn đạt: Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc, phù hợp với nội dung so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ. Có thể sử dụng các biện pháp tu từ như ẩn dụ, hoán dụ,... để làm bài nói sinh động hơn.
- Trình bày thuyết phục, mạch lạc: Diễn đạt ý kiến một cách logic, có lập luận rõ ràng, và kết nối với người nghe.
Câu 2. Bước 3: Trao đổi, đánh giá
- Lắng nghe và ghi chép các câu hỏi hoặc ý kiến của người nghe.
- Trả lời ngắn gọn, rõ ràng các câu hỏi, ý kiến của người nghe.
- Trong vai người nói, bạn hãy tự đánh giá phần trình bày của mình.
- Trong vai người nghe, bạn dùng bảng kiểm dưới đây để đánh giá:
Trả lời:
- Trong bước 3, cần thực hiện các yêu cầu:
- Lắng nghe và ghi chép: Tập trung vào các câu hỏi và ý kiến từ người nghe, ghi lại những ý kiến chính.
- Trả lời ngắn gọn: Đáp lại các câu hỏi và ý kiến một cách súc tích, rõ ràng.
- Tự đánh giá phần trình bày: Người nói cần nhìn nhận lại bài nói của mình, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu.
- Đánh giá từ góc nhìn người nghe: Sử dụng bảng kiểm để đưa ra nhận xét khách quan về phần trình bày.
Bảng kiểm kĩ năng so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ
| Nội dung kiểm tra | Đạt | Chưa đạt |
|---|---|---|
| Lời chào ban đầu và tự giới thiệu | ||
| Giới thiệu khái quát về hai tác phẩm thơ cần so sánh (tên tác phẩm, tác giả, xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác,...) | ||
| Nêu khái quát nội dung cần so sánh, đánh giá | ||
| Trình bày ý kiến so sánh điểm tương đồng của hai tác phẩm thơ | ||
| Trình bày ý kiến so sánh điểm khác biệt của hai tác phẩm thơ | ||
| Thể hiện ý kiến đánh giá của người nói về phong cách sáng tác của hai tác phẩm thơ | ||
| Có lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu lấy từ hai tác phẩm thơ | ||
| Tóm tắt được nội dung so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ | ||
| Nêu vấn đề để thảo luận và mời người nghe phản hồi, trao đổi |
Câu 3.
Trả lời:
- Không áp dụng.
Trang 30 — Ôn tập
Câu 1. Hãy sắp xếp các tác phẩm đã học trong bài học này theo lịch sử/ tiến trình văn học.
Trả lời: Các tác phẩm đã học trong bài học này bao gồm:
- Chinh phu ngâm
- Hoàng Hạc lâu
- Trăng giang
- Tiếng thu
Sắp xếp theo tiến trình văn học, các tác phẩm được trình bày theo thứ tự thời gian xuất hiện:
- Chinh phu ngâm (nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn, bản dịch: Phan Huy Ích)
- Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu)
- Trăng giang (Huy Cận)
- Tiếng thu (Lưu Trọng Lư)
Câu 2. Các tác giả dưới đây sáng tác theo phong cách nào? Hãy ghi vài nét ngắn gọn về phong cách sáng tác của họ (làm vào vở):
| Tác giả | Phong cách cổ điển | Phong cách lãng mạn |
|---|---|---|
| Thôi Hiệu | ||
| Huy Cận | ||
| Lưu Trọng Lư |
Trả lời:
- Thôi Hiệu: Phong cách cổ điển
- Thôi Hiệu là nhà thơ nổi tiếng với phong cách cổ điển, thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ giản dị, hình ảnh giàu tính biểu tượng và tinh thần triết lý.
- Huy Cận: Phong cách lãng mạn
- Huy Cận thuộc phong cách lãng mạn với những bài thơ giàu cảm xúc, thường mang chủ đề thiên nhiên và tâm trạng con người.
- Lưu Trọng Lư: Phong cách lãng mạn
- Lưu Trọng Lư cũng đại diện cho phong cách lãng mạn với những tác phẩm thơ giàu cảm xúc và sự hiện đại trong cách thể hiện.
Câu 3. Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ trang trọng thể hiện qua đoạn trích sau:
"Thưở làm hành cẩm chưa bền liêu,
Hỏi ngày về trước nẻo quyền ca.
Nay quyền đã giục oanh giai,
Ý nhi lại gáy trước nhà liu lo."
(Chinh phu ngâm, nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn, bản dịch: Phan Huy Ích)
Trả lời: Ngôn ngữ trang trọng trong đoạn trích Chinh phu ngâm thể hiện qua các yếu tố:
- Từ ngữ cổ điển: Các từ như "thưở", "liêu", "nẻo", "quyền", "oanh giai", "ý nhi" mang đậm phong cách văn học cổ.
- Cấu trúc câu nghiêm túc: Câu văn có nhịp điệu, đốiđối và cách gieo vần truyền thống, tạo cảm giác trang nghiêm.
- Hình ảnh tượng trưng: Hình ảnh "hành cẩm", "quyền ca", "oanh giai" gợi lên sự trang trọng và lễ nghi.
Những đặc điểm này tạo nên sự trang nghiêm và tính thẩm mỹ cao trong ngôn ngữ của bài thơ.
Câu 4. Bạn hãy rút ra những điều cần lưu ý khi:
a. Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
Trả lời: Khi viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ, cần lưu ý:
- Xác định rõ luận đề và mục đích so sánh.
- Phân tích các yếu tố tương đồng và khác biệt giữa hai tác phẩm (như phong cách, chủ đề, hình ảnh, ngôn ngữ).
- Đưa ra dẫn chứng cụ thể từ các tác phẩm để làm sáng tỏ luận điểm.
- Kết luận rõ ràng, nhấn mạnh ý nghĩa của việc so sánh.
b. Trình bày bài nói: so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
Trả lời: Khi trình bày bài nói so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ:
- Mở đầu bằng cách giới thiệu hai tác phẩm và nêu mục đích so sánh.
- Phân tích các yếu tố nổi bật của từng tác phẩm, đồng thời so sánh các điểm tương đồng và khác biệt.
- Sử dụng các phương tiện hỗ trợ như hình ảnh, âm thanh nếu cần.
- Kết thúc bằng cách tổng kết, nhấn mạnh giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của hai tác phẩm.
Câu 5. Qua các văn bản Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu), Trăng giang (Huy Cận), Tiếng thu (Lưu Trọng Lư), bạn có nhận xét gì về cách cảm nhận và tái hiện cuộc sống của các tác giả?
Trả lời: Các tác giả Thôi Hiệu, Huy Cận và Lưu Trọng Lư có cách cảm nhận và tái hiện cuộc sống sâu sắc, thể hiện qua:
- Thôi Hiệu (Hoàng Hạc lâu): Tái hiện vẻ đẹp thiên nhiên hùng vĩ và sâu xa của cuộc sống con người, với góc nhìn triết lý.
- Huy Cận (Trăng giang): Miêu tả vẻ đẹp bình dị, gần gũi của thiên nhiên, đồng thời bày tỏ nỗi buồn hoài cổ.
- Lưu Trọng Lư (Tiếng thu): Tái hiện mùa thu với cảm giác cô đơn, mang tính biểu tượng về sự thay đổi của thời gian và cuộc đời.
Các tác giả đều có cách nhìn sâu sắc vào bản chất cuộc sống, nhưng mỗi người có góc nhìn và cách thể hiện riêng, tạo nên sự đa dạng trong văn học.
Trang 29 — Những ô cửa nhìn ra cuộc sống (Truyện lãng mạn và hiện thực)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực và lãng mạn qua các tác phẩm tiêu biểu.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, sự kiện, ngôi kể, điểm nhìn, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của truyện; đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ văn bản.
- Nhận biết được lỗi câu mơ hồ và đề xuất được cách sửa phù hợp.
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
- Biết thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước; nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình; nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.
- Cảm thông với những nỗi bất hạnh; trân trọng khát vọng, ước mơ đẹp đẻ của con người.
TRI THỨC NGỮ VĂN
Câu hỏi/ yêu cầu trong trang:
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực và lãng mạn qua các tác phẩm tiêu biểu.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, sự kiện, ngôi kể, điểm nhìn, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của truyện; đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ văn bản.
- Nhận biết được lỗi câu mơ hồ và đề xuất được cách sửa phù hợp.
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
- Biết thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước; nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình; nhận xét, đánh giá được nội dung và cách thức thuyết trình.
- Cảm thông với những nỗi bất hạnh; trân trọng khát vọng, ước mơ đẹp đẻ của con người.
Trả lời các câu hỏi/ yêu cầu
1. Nhận biết đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực và lãng mạn
- Phong cách lãng mạn: "Xem lại phần Tri thức Ngữ văn ở Bài 1."
- Phong cách hiện thực là phong cách nghệ thuật chú trọng việc khắc họa chính xác, tỉ mỉ những bức tranh chân thực về cuộc sống, môi trường, xã hội với cảm hứng phê phán, bóc trần và phủ nhận thực tại. Đề tài gắn với cuộc sống hàng ngày, nhân vật thường điển hình cho một hoàn cảnh, một tính cách, một số phận trong xã hội.
2. Phân tích các chi tiết tiêu biểu, sự kiện, ngôi kể, điểm nhìn, nhân vật và mối quan hệ của chúng
- Các chi tiết tiêu biểu, sự kiện, ngôi kể, điểm nhìn, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của truyện giúp thể hiện nội dung và chủ đề của tác phẩm.
3. Đánh giá giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm
- Giá trị nhận thức: giúp người đọc hiểu rõ hơn về cuộc sống, xã hội và con người.
- Giá trị giáo dục: giáo dục người đọc về các giá trị đạo đức, lối sống.
- Giá trị thẩm mĩ: mang lại cho người đọc những trải nghiệm thẩm mĩ, giúp họ phát triển cảm xúc và tư duy.
4. Nhận biết lỗi câu mơ hồ và đề xuất cách sửa
- Lỗi câu mơ hồ thường do cấu trúc câu không rõ ràng, dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau.
- Cách sửa: cần làm rõ cấu trúc câu, sử dụng dấu câu phù hợp.
5. Viết văn bản nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ
- Bài viết cần có luận điểm rõ ràng, dẫn chứng cụ thể và lập luận chặt chẽ.
6. Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước
- Bài thuyết trình cần xác định rõ vấn đề, phân tích cơ hội và thách thức, đưa ra giải pháp.
7. Cảm thông với những nỗi bất hạnh; trân trọng khát vọng, ước mơ đẹp đẻ của con người
- Cảm thông với những nỗi bất hạnh: thể hiện sự chia sẻ, đồng cảm với những khó khăn, khổ sở của người khác.
- Trân trọng khát vọng, ước mơ đẹp đẻ của con người: tôn trọng và quý trọng những ước mơ, khát vọng tốt đẹp của con người.