Trang 41 — Soạn bài
Câu a. Chuẩn bị
- Đọc kĩ văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ và truyện cổ tích Thạch Sanh.
- Thống kê yếu tố kì ảo có trong hai văn bản.
- Tìm kiếm yếu tố kì ảo tương tự nhau trong hai văn bản.
- Phân tích những điểm tương đồng và khác biệt.
Trả lời:
Yếu tố kì ảo trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên:
- "Chức phán sự" là một chức danh trong hệ thống quan lại, nhưng lại là một vị thần.
- Việc Vũ Như Tô và Kiều Công Phủ bị kéo vào trong đền.
- Cảnh vật trong đền có những biến hóa kì lạ.
Yếu tố kì ảo trong truyện cổ tích Thạch Sanh:
- Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai làm con của hai vợ chồng già tốt bụng.
- Chằn tinh, con đại bàng, thủy quái có phép thuật.
Yếu tố kì ảo tương tự:
- Xuất hiện các nhân vật, sự kiện không thể giải thích bằng lí trí thường ngày.
- Các yếu tố này đều góp phần xây dựng cốt truyện hấp dẫn.
Câu b. Tìm ý và lập dàn ý
- Tìm ý cho bài viết bằng cách trả lời một số câu hỏi như sau:
- Đối tượng và phạm vi so sánh là gì?
- Những điểm tương đồng giữa hai tác phẩm.
- Hai tác phẩm khác biệt ở những điểm nào?
- Có thể rút ra những nhận xét, đánh giá như thế nào?
Trả lời:
Đối tượng và phạm vi so sánh:
- So sánh yếu tố kì ảo trong "Chuyện chức phán sự đền Tản Viên" và "Thạch Sanh".
Điểm tương đồng:
- Cả hai đều có yếu tố kì ảo xuất hiện trong những tình huống cụ thể.
- Góp phần thể hiện ý nghĩa của tác phẩm.
Điểm khác biệt:
- "Chuyện chức phán sự đền Tấn Viên" tập trung vào yếu tố mang tính chất hiện thực trong bối cảnh lịch sử.
- "Thạch Sanh" mang tính chất dân gian, hoang đường hơn.
Nhận xét, đánh giá:
- Yếu tố kì ảo trong cả hai tác phẩm đều nhằm mục đích nghệ thuật.
Mở bài
Nêu vấn đề cần nghị luận: so sánh yếu tố kì ảo trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên và yếu tố kì ảo trong truyện cổ tích Thạch Sanh.
Thân bài
- Điểm tương đồng, ví dụ: cùng xuất hiện những mô típ như: vòng hồn văn tồn tại sau khi chết hoặc trong thế giới thần linh cũng có sự phân chia Thiện - Ác.
- Điểm khác biệt, ví dụ: Truyện Thạch Sanh đề cao triết lí sống "ở hiền gặp lành", kẻ ác phải chịu báo ứng còn tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tấn Viên đề cao sự cứng cỏi, can đảm của kẻ sĩ, đấu tranh tim sự công bằng không phải cho mình mà cho người yếu thế.
Kết bài
Khái quát ý nghĩa của vấn đề, ví dụ: Văn học dân gian có vai trò như thế nào với văn học viết? Nhà văn cần tiếp nhận văn học dân gian một cách sáng tạo ra sao?,...
Câu c. Viết Dựa vào dàn ý đã lập, các em viết bài văn hoặc đoạn văn trong phần thân bài.
Trả lời: So sánh yếu tố kì ảo trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên và Thạch Sanh
Văn học Việt Nam vốn có truyền thống lâu đời với nhiều tác phẩm mang đậm tính kì ảo. Trong đó, Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ và Thạch Sanh là hai tác phẩm tiêu biểu, với sự đan xen của các yếu tố kì ảo, góp phần làm phong phú thêm nội dung và nghệ thuật.
Cả hai tác phẩm đều sử dụng yếu tố kì ảo với mục đích xây dựng thế giới truyện đầy màu sắc. Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, các yếu tố kì ảo xuất hiện trong khung cảnh đền thờ Tản Viên, tạo nên không gian thần linh và thiêng liêng. Ví dụ, nhân vật Vũ Như Tô và Kiều Công Phủ bị kéo vào trong đền, chứng kiến cảnh vật kì lạ và gặp gỡ các vị thần. Tương tự, trong Thạch Sanh, yếu tố kì ảo thể hiện qua nhân vật Thạch Sanh - người có tài năng phi thường và sức mạnh vô biên. Các sự kiện như Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai, chằn tinh, đại bàng, thủy quái xuất hiện cũng là minh chứng rõ ràng.
Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa hai tác phẩm nằm ở cách sử dụng yếu tố kì ảo. Chuyện chức phán sự đền Tản Viên tập trung vào việc xây dựng hình tượng kẻ sĩ với tinh thần trách nhiệm cao cả, trong khi Thạch Sanh chú trọng vào việc thể hiện triết lí sống "ở hiền gặp lành". Điều này cho thấy sự đa dạng trong cách tiếp cận và thể hiện của các tác giả.
Tóm lại, việc so sánh yếu tố kì ảo trong hai tác phẩm giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vai trò của văn học dân gian và sự sáng tạo của các nhà văn trong việc tiếp nhận và phát triển những yếu tố này.
Câu d. Kiểm tra và chỉnh sửa
- Đọc lại bài văn đã viết, đối chiếu với các yêu cầu đã nêu ở mỗi bước (chuẩn bị, tìm ý và lập dàn ý) để:
- Kiểm tra về nội dung và hình thức của bài đã viết.
- Nhận biết các lỗi còn mắc phải và cách chỉnh sửa.
- Tự đánh giá kết quả viết.
Trả lời:
Kiểm tra nội dung:
- Bài viết đã nêu rõ được các yếu tố kì ảo trong hai tác phẩm.
- Đã phân tích điểm tương đồng và khác biệt.
Kiểm tra hình thức:
- Bài viết cần mạch lạc, logic.
- Kiểm tra lỗi chính tả, ngữ pháp.
Chỉnh sửa:
- Đảm bảo bài viết có cấu trúc rõ ràng, mạch lạc.
- Bổ sung dẫn chứng cụ thể từ tác phẩm.
Trang 42 —
Câu 1. Phương diện kiểm tra, đánh giá: Nội dung
- Mở bài: "Có giới thiệu được khái quát vấn đề nghị luận không? (Ở bài này là so sánh yếu tố kì ảo của một tác phẩm văn học viết trung đại (Chuyện chức phán sự đến Tấn Viên) với một truyện cổ dân gian (Thạch Sanh))."
- Thân bài:
- "Đã nêu được các nội dung cụ thể làm rõ cho nội dung khái quát đã nêu ở mở bài chưa? (Ở bài này là những điểm giống và khác nhau của yếu tố kì ảo giữa Chuyện chức phán sự đến Tấn Viên và Thạch Sanh)."
- "Bài viết đã đủ chưa? Các luận điểm, luận cứ có phù hợp với vấn đề nghị luận nêu trong đề hay không?"
- "Các lí lẽ và bằng chứng có sinh động, đặc sắc, giàu sức thuyết phục không?"
- "Có phát biểu được những suy nghĩ và cảm xúc cá nhân sâu sắc không?"
- Kết bài: "Đã tổng hợp và gợi mở được vấn đề cần bàn luận trong bài chưa? (Ở bài này là vai trò của truyện cổ dân gian với văn học viết và sự tiếp thu sáng tạo của Nguyễn Dữ với truyện cổ dân gian)."
- "Bài viết có đủ ba phần và nội dung (độ dài) các phần có cân đối không?"
- "Đã kết hợp được các phương thức biểu đạt và các thao tác nghị luận, nhất là thao tác chứng minh trong khi viết hay chưa?"
- "Bài viết còn mắc những lỗi nào (lỗi về ý, về dùng từ, đặt câu, chính tả, ngữ pháp,..)?"
Trả lời:
- Mở bài cần giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận, ở đây là so sánh yếu tố kì ảo của "Chuyện chức phán sự đến Tấn Viên" và "Thạch Sanh".
- Thân bài cần nêu rõ các nội dung cụ thể để làm sáng tỏ vấn đề:
- Điểm giống và khác nhau về yếu tố kì ảo giữa hai tác phẩm.
- Các luận điểm và luận cứ phải phù hợp với vấn đề nghị luận.
- Lí lẽ và bằng chứng cần sinh động, đặc sắc và giàu sức thuyết phục.
- Phát biểu những suy nghĩ và cảm xúc cá nhân sâu sắc.
- Kết bài cần tổng hợp và gợi mở vấn đề, ở đây là vai trò của truyện cổ dân gian và sự tiếp thu sáng tạo của Nguyễn Dữ.
- Bài viết cần có đủ ba phần, nội dung các phần cần cân đối.
- Cần kết hợp các phương thức biểu đạt và thao tác nghị luận, đặc biệt là thao tác chứng minh.
- Bài viết cần tránh mắc lỗi về ý, dùng từ, đặt câu, chính tả, ngữ pháp.
Câu 2. Phương diện kiểm tra, đánh giá: Hình thức
- "Bài viết của em đã đáp ứng được những yêu cầu mà bài viết đặt ra ở mức độ nào?"
- "Phần nào em thấy tâm đắc nhất / có thể đem lại sự hứng thú nhất cho người đọc trong bài viết của mình? Tại sao?"
- "Phần nào em thấy khó khăn nhất khi thực hành viết? Tại sao?"
Trả lời:
- Bài viết cần đáp ứng các yêu cầu về hình thức:
- Đủ ba phần và cân đối nội dung.
- Kết hợp các phương thức biểu đạt và thao tác nghị luận hiệu quả.
- Tâm đắc nhất:
- Phần thân bài với các luận điểm và bằng chứng cụ thể.
- Lí lẽ và cảm xúc cá nhân sâu sắc.
- Khó khăn:
- Tìm kiếm và sử dụng lí lẽ, bằng chứng sinh động.
- Phát biểu suy nghĩ và cảm xúc cá nhân sâu sắc.
Câu 3. Phương diện kiểm tra, đánh giá: Tự đánh giá
- Yêu cầu tương tự như trên.
2.2. Rèn luyện kĩ năng viết: Viết đoạn văn so sánh hai tác phẩm truyện
a) Cách thức
- "Xem lại mục 1. Định hướng để hiểu thế nào là so sánh hai tác phẩm truyện. Từ đó, tập trung vào rèn kĩ năng viết so sánh thông qua thực hành bài tập."
Trả lời:
- So sánh hai tác phẩm truyện là phân tích và đối chiếu các yếu tố giống và khác nhau giữa chúng.
- Tập trung vào các yếu tố như: cốt truyện, nhân vật, hình ảnh, chủ đề,...
- Thực hành viết đoạn văn so sánh cần:
- Xác định rõ cấp độ so sánh.
- Dẫn chứng phải chính xác và cùng cấp độ.
b) Bài tập
- "Đọc lại đoạn trích so sánh giữa "Câu chuyện tình ở Thanh Tri" và "Trương Chi" (ở mục 1.2) và phân tích làm sáng tỏ ba điểm cần lưu ý sau:
- Xác định rõ cấp độ so sánh: để tài hay cốt truyện, nhân vật, hình ảnh,...
- Các dẫn chứng phục vụ cho việc so sánh phải chính xác và cùng cấp độ (cốt truyện với cốt truyện, hình ảnh với hình ảnh, nhân vật với nhân vật,...).
- Chỉ ra được ý nghĩa của sự tương đồng hoặc khác biệt giữa hai tác phẩm."
Trả lời:
- Cấp độ so sánh:
- So sánh cốt truyện: tương đồng và khác biệt trong cách xây dựng tình huống, diễn biến.
- So sánh nhân vật: điểm giống và khác biệt trong tính cách, hành động.
- So sánh hình ảnh: các hình ảnh tượng trưng, ý nghĩa.
- Dẫn chứng phải chính xác và cùng cấp độ để đảm bảo tính thuyết phục.
- Sự tương đồng/khác biệt giúp:
- Làm nổi bật chủ đề của từng tác phẩm.
- Highlight phong cách sáng tác của tác giả.
Trang 41 — Nói và nghe
Câu 1. a) Trình bày về so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện là người nói thuyết trình về những điểm giống nhau và khác nhau của hai tác phẩm truyện; từ đó nêu nhận xét, đánh giá về giá trị độc đáo của mỗi tác phẩm. Trong thực tế có thể chỉ so sánh điểm giống hoặc điểm khác nhau về nội dung hoặc hình thức nghệ thuật; làm rõ đặc điểm thể loại, vai trò của cá tính sáng tạo hoặc những điểm chung trong quy luật sáng tạo tiếp nhận văn chương,...
Trả lời:
- So sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện là phân tích và đối chiếu hai tác phẩm để tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt về nội dung và hình thức nghệ thuật, từ đó làm nổi bật giá trị độc đáo của từng tác phẩm.
- Trong quá trình so sánh, có thể tập trung vào các khía cạnh như:
- Điểm giống nhau: Chủ đề, motif, phong cách nghệ thuật,...
- Điểm khác nhau: Cách tiếp cận chủ đề, cách xây dựng nhân vật, cách kể chuyện, giọng điệu,...
- Việc so sánh giúp người nghe hiểu rõ hơn về đặc điểm thể loại, vai trò của cá tính sáng tạo của nhà văn, và những quy luật chung trong sáng tạo và tiếp nhận văn chương.
Câu 2. b) Để trình bày hiệu quả về so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện, các em cần lưu ý:
- Lựa chọn được những truyện độc đáo, có giá trị để so sánh, đánh giá.
- Vấn đề so sánh phải hấp dẫn, thu hút với người nghe.
- Chuẩn bị được những thông tin đầy đủ về hai truyện.
- Biết sử dụng các phương tiện khác như âm thanh, hình ảnh,.. để tạo không khí và cảm xúc cho buổi thuyết trình.
Thực hành
Bài tập: So sánh yếu tố kì ảo trong "Chuyện chức phán sự đền Tản Viên" của Nguyễn Dữ với yếu tố kì ảo trong truyện cổ tích "Thạch Sanh".
a) Chuẩn bị
- Xem lại nội dung dàn ý của phần Viết.
- Tóm tắt bằng sơ đồ / bảng biểu cốt truyện của hai tác phẩm.
- Chuẩn bị các tranh, ảnh; chuẩn bị nội dung trình bày bằng PowerPoint; máy chiếu, màn hình (nếu có).
- Dự kiến trước những vấn đề đem lại sự thích thú cho người nghe và có thể có những câu hỏi tranh luận.
b) Tìm ý và lập dàn ý
- Người thuyết trình xem lại dàn ý đã làm ở phần Viết, cân nhắc yêu cầu của bài nói để bổ sung, sắp xếp lại các ý cho mạch lạc, phù hợp với nội dung cần trình bày (không nhất thiết phải theo đúng trình tự của phần Viết); hình dung về cách thức thuyết trình.
Trang 44 — Nói và nghe
Câu 1. Người nghe tìm hiểu về đề tài, chủ đề và nội dung của bài thuyết trình; dự kiến những vấn đề cần làm rõ và các câu hỏi cụ thể.
Trả lời: Để thực hiện yêu cầu trên, người nghe cần tập trung lắng nghe, hiểu được những nội dung chính và quan điểm của người nói. Họ cần ghi lại các thông tin chính của bài trình bày, những nội dung cần hỏi lại và những nhận xét, đánh giá về nội dung, cách thức trình bày, thái độ của người thuyết trình. Việc đặt câu hỏi, các ý kiến cần trao đổi đối với nội dung bài nói một cách ngắn gọn, rõ ràng và tôn trọng người thuyết trình; sử dụng các yếu tố cử chỉ, nét mặt, ánh mắt để khích lệ người thuyết trình.
Câu 2. Hoạt động nói và nghe cần đảm bảo được các yêu cầu sau:
Người nói
- Nội dung trình bày:
- Trình bày nội dung vấn đề rõ ràng, cụ thể theo dàn ý đã chuẩn bị.
- Biết tập trung vào trọng tâm, trình bày có logic; lí lẽ và bằng chứng làm nổi bật được vấn đề.
- Hình thức trình bày:
- Bài trình bày có đầy đủ các phần: mở đầu, nội dung chính và kết thúc rõ ràng.
- Sử dụng công cụ, thiết bị hỗ trợ, các yếu tố phi ngôn ngữ một cách phù hợp.
- Có sự sáng tạo trong cách thức trình bày.
- Tác phong, thái độ trình bày:
- Tự tin, thân thiện, tôn trọng người nghe.
- Trình bày và diễn đạt hấp dẫn.
- Tốc độ nói vừa phải, có ngữ điệu phù hợp; bảo đảm đạt yêu cầu về thời gian.
Người nghe
- Tập trung lắng nghe; hiểu được những nội dung chính và quan điểm của người nói.
- Ghi lại các thông tin chính của bài trình bày, những nội dung cần hỏi lại và những nhận xét, đánh giá về nội dung, cách thức trình bày, thái độ của người thuyết trình.
- Nêu các vấn đề cần hỏi, các ý kiến cần trao đổi thêm về quan điểm cá nhân về nội dung của bài trình bày.
- Tôn trọng người thuyết trình; sử dụng các yếu tố cử chỉ, nét mặt, ánh mắt để khích lệ người thuyết trình.
Trả lời: Các yêu cầu trên nhằm đảm bảo hoạt động nói và nghe đạt hiệu quả cao, giúp người nghe nắm bắt được nội dung chính và người nói thể hiện được thái độ tự tin, thân thiện.
Câu 3. Kiểm tra và chỉnh sửa
Người nói
- Rút kinh nghiệm về bài trình bày:
- Đã trình bày đầy đủ và phong phú các nội dung chuẩn bị trong dàn ý chưa?
- Có làm rõ được trọng tâm gồm những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai tác phẩm không?
- Cách thức trình bày, phong cách, thái độ, giọng điệu, ngôn ngữ... có phù hợp không?
- Các phương tiện hỗ trợ có hiệu quả như thế nào?
- Tự đánh giá:
- Điều em hài lòng về bài trình bày của mình là gì?
- Điều gì em muốn thay đổi trong bài trình bày đó?
Người nghe
- Kiểm tra kết quả nghe và ghi chép các nội dung thông tin đã chính xác chưa, thu hoạch được những gì....
- Nêu nhận xét về nội dung, hình thức bài trình bày.
- Đánh giá:
- Bài trình bày của người nói có ưu điểm và hạn chế nào rõ nhất?
- Em rút ra được điều gì từ bài trình bày của người nói?
Trả lời: Việc kiểm tra và chỉnh sửa giúp cả người nói và người nghe đánh giá hiệu quả của bài trình bày, đồng thời rút kinh nghiệm cho các bài trình bày sau.